Thứ Năm, 22 tháng 6, 2017

Chuyển bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái xe Nhật Bản

Chắc chắn rằng đang có rất nhiều bạn trẻ Việt Nam đang đi du học Nhật Bản theo diện vừa học vừa làm và công việc phát bào là khá phố biến. Để đi phát báo được các bạn bắt buộc phải có bằng lái xe máy và để dễ dàng hơn thì các bạn phải có bằng lái xe tại Việt Nam ít nhất là 3 tháng sau đó sang Nhật xin chuyển bằng lái xe. Hôm nay, IT JAPAN sẽ cung cấp thông tin về thủ tục chuyển bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái xe Nhật Bản và ở đây cụ thể là xe máy cho các bạn cùng nắm được.
Chuyển bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái xe Nhật Bản
Ảnh: Chuyển bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái xe Nhật Bản
- Thứ 1: Một số điều kiện đổi bằng lái xe máy tại Nhật
+) Bằng lái xe máy VN bạn chỉ có thể đổi sang bằng lái xe 50 phân khối của Nhật (原付: gentsuki)
+) Phải có bằng lái xe tại Việt Nam tối thiểu là 3 tháng kể từ ngày nhận bằng lái
+) Thị lực đảm bảo cho việc lái xe và trên 18 tuổi
+) Giấy phép lái xe còn hiệu lực
- Thứ 2: Thủ tục chuyển bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái xe Nhật Bản
+) Làm đơn đổi bằng lái xe: Việc đổi bằng lái xe được thực hiện tại các trung tâm quản lý giao thông của cảnh sát Nhật, mỗi tỉnh thành phố thường có 2 - 3 trung tâm (http://ift.tt/2twACpC), lệ phí đổi khoảng 4000 yên.
Hồ sơ gồm có:
  • Đơn xin đổi bằng lái
  • Ảnh: 3x2.4, chụp chưa quá 6 tháng
  • Phiếu cư trú có ghi quốc tịch
  • Bằng lái xe trong nước
  • Bản dịch tiếng Nhật của bằng lái (Bạn có thể đến cá quầy JAF để yêu cầu dịch và lệ phí là 3000 yên)
  • Hộ chiếu
+) Dự kỳ thi kiểm tra năng lực (đo thị lực)
+) Thi kiến thức (luật giao thông)
+) Thi kĩ năng lái xe. Nếu bạn được xác nhận không gây trở ngại gì cho việc lái xe ở Nhật thì sẽ được miễn trừ phần này
+) Lấy bằng lái
Tiếng Nhật liên quan bằng lái xe
- 免許 Menkyo (Miễn Hứa) hay 免許証 Menkyoshō (Miễn Hứa Chứng): Bằng lái xe
運転免許センター Unten Menkyo Sentaa (Vận Chuyển Miễn Hứa CENTER): Trung tâm bằng lái xe, đây là Trung tâm cấp bằng lái trực thuộc cảnh sát của mỗi địa phương (tỉnh, thành phố) của Nhật.
- 適性試験 Tekisei Shiken (Thích Tính Thí Nghiệm): Kiểm tra sự thích hợp, ở đây là kiểm tra xem bạn có thích hợp với việc lái xe không. Chủ yếu là kiểm tra thị lực, tai nghe, vận động chân tay có bình thường không, kiểm tra mù màu, kiểm tra tâm lý.
- 運転する Unten suru (Vận Chuyển): Lái xe
- 住民票 Jūmin-hyō (Trú Dân Phiếu): Phiếu chứng nhận cư trú, do trung tâm hành chính quận/huyện/thành phố nơi bạn sống cấp khi bạn yêu cầu (bạn phải đăng ký cư trú ở đây mới được cấp). Thông thường, khi bạn chuyển tới nơi mới thì mang thẻ đăng ký người nước ngoài (外国人登録証明書 Gaikokujin tōroku shōmeisho) tới đăng ký cư trú.
- 外国人登録証明書 Gaikokujin tōroku shōmeisho (Ngoại Quốc Nhân Đăng Lục Chứng Minh Thư): Đây là thẻ chứng nhận đăng ký người nước ngoài mà bạn bắt buộc phải làm khi cư trú tại Nhật quá 90 ngày. Bạn phải mang hộ chiếu có thị thực (visa) cư trú tại Nhật và các giấy tờ liên quan tới trung tâm hành chính nơi bạn sống để làm thẻ này khi bạn mới sang Nhật.
- 市役所 Shiyakusho (Thị Dịch Sở), 区役所 Kuyakusho (Khu Dịch Sở): Trung tâm hành chính nơi bạn cư trú. Ở Nhật không có "phường" mà bạn phải lên "quận" (区 Ku) hay "huyện" (市 Shi) để làm thủ tục hành chính.
- 取得 Shutoku (Thủ Đắc) = Lấy (bằng)
- 申請 Shinsei (Thân Thỉnh) = Đăng ký, xin
- 申請書類 Shinsei shorui (Thân Thỉnh Thư Loại) = Giấy tờ đăng ký
- 提出 Teishutsu (Đề Xuất) = Nộp (giấy tờ)
- 走行 Sōkō (Tẩu Hành) = Chạy xe
- 試験 Shiken = Thi
- 知識 Chishiki (Tri thức) = Kiến thức
- 運転技能 Unten ginō (Vận Chuyển Kỹ Năng) = Kỹ năng lái xe
- 交通規則 Kōtsū kisoku (Giao Thông Quy Tắc) = Luật giao thông
- 有効 Yūkō (Hữu Hiệu) = Có hiệu lực
- 学科試験 Gakka Shiken (Học Khoa Thí Nghiệm) = Thi lý thuyết
- 技能試験 Ginō Shiken (Kỹ Năng Thí Nghiệm) = Thi thực hành
- 免除 Menjo (Miễn Trừ) = Miễn, cho miễn
- 失効 Shikkō (Thất Hiệu) = Mất hiệu lực (bằng lái hết hạn)

Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Chuyển bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái xe Nhật Bản

du học nhât bản

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét