Thứ Ba, 15 tháng 8, 2017

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 20

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 20

NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật.
Xin giới thiệu:
ふつうけい    普通形 <futsuukei> (Đông Du)
みじかいかたち  短い形 <mijikaikatachi> (Sakura)
Cả hai cách gọi mà trường Đông Du và Sakura sử dụng đều chỉ nói về THỂ NGẮN. Nhưng mà cách giảng và một số chỗ trong bài học thì hơi khác nhau. Ở đây Hira sẽ ghi theo kinh nghiệm của mình.
A - Giới thiệu:
Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn viết không nên dùng.
Người Nhật dùng nó để :
- Giao tiếp với người thân của mình, người trong gia đình mình
- Giao tiếp với người nhỏ hơn mình, chức vụ nhỏ hơn mình (cấp dưới trong công ty)
và dùng rất thường xuyên trong cuộc sống.
Hẳn các bạn học giáo trình Minna sẽ thắc mắc tại sao khi người Nhật dạy tiếng Nhật cho chúng ta lại dạy bằng thể dài (thể <masu> mà các bạn đang học) ? Đơn giản là vì lịch sự.
Thể ngắn không được dùng cho :
- Người mới quen lần đâu, người không thân thiết.
- Cấp trên của mình
Do vậy bắt buộc họ phải dùng thể dài để dạy chúng ta.
Thế thể ngắn có khó không. Xin thưa không, ít nhất là với động từ . Vì nếu các bạn học kĩ bài và các thể của động từ từ bài 1-19 thì coi như đã hoàn tất 3/4 ngữ pháp của bài này. Phần còn lại chỉ là "râu ria" thôi.
B - Cách chia và một số điểm cần chú ý:
Thể ngắn sẽ có 3 loại : Thể ngắn của động từ
Thể ngắn của danh từ và tính từ <na>
Thể ngắn của tính từ <i>
1 - ĐỘNG TỪ
Khẳng định hiện tại:
V(ます) -----------> V (じしょけい)
V<masu>----------- > V <jishokei>
Ví dụ:
はなします      ----------------->     はなす
話します       ----------------->     話す
<hanashimasu> ---------------- > <hanasu> : nói
たべます        ------------------>     たべる
食べます        ----------------- >     食べる
<tabemasu> ------------------> <taberu> : ăn
べんきょうします   ----------------- > べんきょうする
勉強します     -----------------> 勉強する
<benkyoushimasu> ----------------> <benkyousuru> : học
Phủ định hiện tại:
V(ません)   ----------> V(ない)
V<masen> -----------> V<nai>
Ví dụ:
はなしません      ----------------->     はなさない
話しません       ---------------->     話さない
<hanashimasen> ----------------> <hanasanai> : không nói
たべません        ----------------->     たべない
食べません        --------------- >     食べない
<tabemasen> ----------------- > <tabenai> : không ăn
べんきょうしません   --------------------> べんきょうしない
勉強しません     --------------------> 勉強しない
<benkyoushinai> -------------------> <benkyoushinai> : không học
Khẳng định quá khứ:
V(ました)    -----------------> V(た)
V<mashita> ----------------> V<ta>
Ví dụ:
はなしました      ----------------->     はなした
話しました       ----------------->     話した
<hanashimashita> ---------------> <hanashita> : đã nói
たべました        ------------------>     たべた
食べました        ----------------->     食べた
<tabemashita> ----------------> <tabeta> : đã ăn
べんきょうしました   -----------------> べんきょうした
勉強しました     -----------------> 勉強した
<benkyoushimashita> --------------> <benkyoushita> : đã học
Phủ định quá khứ:
V(ませんでした)   -------->  V(なかった)
V<masendeshita>------> V<nakatta>
Ví dụ:
はなしませんでした      ------------->     はなさなかった
話しませんでした       -------------->     話さなかった
<hanashimasendeshita> -----------> <hanasanakatta> : đã không nói
たべませんでした        --------------->     たべなかった
食べませんでした        --------------->     食べなかった
<tabemasendeshita> -------------> <tabenakatta> : đã không ăn
べんきょうしませんでした  ---------------> べんきょうしなかった
勉強しませんでした     -------------> 勉強しなかった
<benkyoushimasendeshita> -------- > <benkyoushinakatta> : đã không học
Các bạn đã hiểu chưa nào? Nếu nhận xét kĩ thì các bạn sẽ thấy:
- Các thể của động từ mà các bạn đã từng học trong các bài trước theo các thể đều thể hiện đặc trưng của thể đó.
(VD: ngữ pháp trong bài thể <nai> đều nói về phủ định, thể <ta> thì về quá khứ...)
- Các động từ bỏ <masu> + <tai> (muốn) hoặc đang ở thể <nai> thì đuợc coi như là một tính từ <i> và chia theo tính từ <i>
VD:
<tabemasu> (động từ) ----------> <tabenai> (tính từ <i> ---------> <tabenakatta>
<tabemasu> (động từ) ----------> <tabetai> (tính từ <i> --------> <tabetakunai>
2 - DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ <NA>
Do danh từ và tính từ có cách chia giống nhau.
Khẳng định hiện tại:
Danh từ (tính từ <na> + (です)   -------------> Danh từ (tính từ <na> + (だ)
Danh từ (tính từ <na> + <desu> -------------> Danh từ (tính từ <na> + <da>
Ví dụ:
あめです -------------------------->  あめだ
雨です  ------------------------- >   雨だ
<ame desu> -------------------------> <ame da> : mưa
しんせつです------------------------->  しんせつだ
親切です ------------------------->   親切だ
<shinsetsu desu> ------------------> <shinsetsu da> : tử tế
Phủ định hiện tại:
Danh từ (tính từ <na> + (じゃありません) ---------------> Danh từ (tính từ <na> + (じゃない)
Danh từ (tính từ <na> + <ja arimasen> ------------- > Danh từ (tính từ <na> + <ja nai>
Ví dụ:
あめじゃありません -------------------->  あめじゃない
雨じゃありません  ------------------->   雨じゃない
<ame ja arimasen> --------------------> <ame ja nai> : không mưa
しんせつじゃありません------------------->  しんせつじゃない
親切じゃありません ------------------->   親切じゃない
<shinsetsu ja arimasen> -------- > <shinsetsu ja nai> : không tử tế
Khẳng định quá khứ:
Danh từ (tính từ <na> + (でした) -----------------> Danh từ (tính từ <na> + (だった)
Danh từ (tính từ <na> + <deshita> -------------> Danh từ (tính từ <na> + <datta>
Ví dụ:
あめでした ------------------------>  あめだった
雨でした  ----------------------- >   雨だった
<ame deshita> ---------------------> <ame datta> : đã mưa
しんせつでした---------------------->  しんせつだ
親切です ---------------------- >   親切だ
<shinsetsu desu> ---------------> <shinsetsu da> : đã tử tế
Phủ định quá khứ:
Danh từ (tính từ <na> + (じゃありませんでした) ------> Danh từ (tính từ <na> + (じゃなかった)
Danh từ (tính từ <na> + <ja arimasendeshita> -> Danh từ (tính từ <na> + <ja nakatta>
Ví dụ:
あめじゃありませんでした ----------------->  あめじゃなかった
雨じゃありませんでした  ---------------->   雨じゃなかった
<ame ja arimasendeshita> --------------> <ame janakatta> : đã không mưa
しんせつじゃありませんでした---------------->  しんせつじゃなかった
親切じゃありませんでした ---------------->   親切じゃなかった
<shinsetsu ja arimasendeshita> -------> <shinsetsu janakatta> : đã không tử tế
3 - TÍNH TỪ <i>
Tính từ này thì các bạn chỉ việc bỏ desu thôi. Và chia theo bình thường
Ví dụ:
たかいです--------------------> たかい : cao
高いです---------------------> 高い
<takai desu>------------------> <takai>
たかくないです------------------> たかくない : không cao
高くないです -----------------> 高くない
<takakunai desu>--------------> <takakunai>
たかかったです-----------------> たかかった : đã cao
高かったです -----------------> 高かった
<takakatta desu>---------------> <takakatta>
たかくなかったです-----------------> たかくなかった : đã không cao
高くなかったです ----------------->   高くなかった
<takakunakatta desu>------------> <takakunakatta>
Một số điểm cần chú ý:
- Khi dùng thể ngắn để hỏi, người Nhật lên giọng cuối câu.(Mũi tên ở cuối chữ là lên giọng)
Ví dụ:
NÓI BÌNH THƯỜNG HỎI
はなします     ---------------->  はなす↑
話します       - -------------->     話す↑
<hanashimasu> --------------> <hanasu>↑ : nói
- Câu hỏi 何ですか - <Nan desu ka> - cái gì sẽ được nói tắt là なに↑- <nani>↑
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 20
du học nhât bản

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 21

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 21

I/ Mẫu câu: Tôi nghĩ là….. * Nêu cảm tưởng, cảm nghĩ , ý kiến và sự phỏng đoán của mình về 1 vấn đề nào đó.
-Cấu trúc:
V普通形(Thể thông thường)+と思います(おもいます)
Aい 普通形+と思います(おもいます)
Aな 普通形+と思います(おもいます)
N  普通形+と思います(おもいます)
-Ví dụ:
日本語の勉強はおもしろいと思います
Tôi nghĩ tiếng Nhật khó
この本はデザインがいいと思います
Quyển sách này, tôi thấy thiết kế đẹp.
Aさんは寝ていると思います
Chắc là A đang ngủ
II/ Mẫu cầu sử dụng khi hỏi ai đó nghĩ về 1 vấn đề nào đó như thế nào
-Cấu trúc:
~N~についてどう思いますか?
Về N thì bạn nghĩ như thế nào
.
-Ví dụ:
日本語についてどう思いますか(にほんごについてどうおもいますか?)
Bạn nghĩ thế nào về tiếng Nhật.
III/ Mẫu câu dùng để truyền lời dẫn trực tiếp và truyền lời dẫn gián tiếp
A-Truyền lời dẫn trực tiếp
-Cấu trúc:
「 Lời dẫn trực tiếp 」 と言います(いいます)
-Ví dụ:
この人は『いってきます』と言います。
Người này nói 『tôi đi đây』
ねる前に「おやすみ」と言います
Trước khi ngủ thì nói là [chúc ngủ ngon]
B-Truyền lời dẫn gián tiếp. Ai đó nói rằng là gì đó..
– Cấu trúc:
普通形(ふつうけい)+と言いました(いいました)
-Ví dụ:
先生は水曜日は休みだと言いました。
Thầy giáo nói rằng ngày mai sẽ nghỉ
母はたばこを吸ってはいけないと言いました
Mẹ nói không được hút thuốc
IV/ Mẫu câu hỏi lên giọng ở cuối câu với từ でしょう ,nhằm mong đợi sự đồng tình của người khác.
-Cấu trúc:
V普通形+でしょう
Aい普通形+でしょう
Aな普通形+でしょう
N普通形+でしょう
-Ví dụ:
Bさんはたばこを吸うでしょう?
B nó hút thuốc nhỉ.
ワンさんは台湾人でしょう?
Anh Wan là người Đài Loan phải không?
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 21
du học nhât bản

Thứ Hai, 14 tháng 8, 2017

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 19

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 19

NGỮ PHÁP ATHỂ た Ngữ pháp bài này cũng sẽ thuộc về một thể mới mà không mới.
Đó là thể た<ta>. Vì sao không mới, đó là vì cách chia của thể này cũng y chang như cách chia của thể て<te>. Các bạn chỉ việc chia như thể て<te> và thay て<te> thành た<ta>
Ví dụ:
かきます-------------------->かいて-------->かいた : viết (nhóm I)
kakimasu kaite kaita
よみます-------------------->よんで-------- >よんだ : đọc (nhóm I)
yomimasu yonde yonda
たべます-------------------->たべて-------->たべた : ăn (nhóm II)
tabemasu tabete tabeta
べんきょうします--------->べんきょうして-------->べんきょうした : học (nhóm III)
benkyoushimasu benkyoushite benkyoushita
B NGỮ PHÁP
INgữ pháp 1:
+ Đã từng làm việc gì đó chưa ?
+ Chia động từ ở thể た<ta> cộng với ことがあります<koto ga arimasu>
Cú pháp:
Noun +  を + V(た) + ことがあります
Noun + wo + V(ta) + koto ga ari masu
Ví dụ:
わたし は おきなわ へ いった こと が あります
私 は 沖縄 へ 行った こと が あります
<watashi wa okinawa e itta koto ga arimasu>
(Tôi đã từng đi đến okinawa)
わたし は すし を たべた こと が あります
私 は すし を 食べた こと が あります
<watashi wa sushi wo tabeta koto ga arimasu>
(Tôi đã từng ăn sushi)
IINgữ pháp 2:
+ Liệt kê những việc làm một cách tượng trưng.
+ Trước kia các bạn đã học cách liệt kê những việc làm bằng cách chia thể て<te> của động từ, nhưng nếu dùng cách đó thì phải kể hết tất cả những việc mình làm ra. Còn ở ngữ pháp này thì các bạn chỉ liệt kê một số việc làm tượng trưng thôi.
+ Chia thể た<ta> của động từ, cộng với り<ri>. Động từ cuối là します<shimasu> và dịch là "nào là....,nào là......"
Cú pháp:
V1(た) + り , + V2(た) + り , + V3(た) + り +.........+ します
V1(ta) + <ri> , + V2(ta) + <ri> , + V3(ta) + <ri> +........ + <shimasu> : nào là...,nào là......
Ví dụ:
A さん、まいばん なに を します か
A さん、 毎晩 何 を します か
<A san, maiban nani wo shimasu ka>
(A san, mỗi buổi tối bạn thường làm gì vậy ?)
まいばん、 わたし は ほん を よんだ り、 テレビ を みた り します
毎晩、 私 は 本 を 読んだ り、 テレビ を 見た り します
<Maiban, watashi wa hon wo yonda ri, TEREBI wo mita ri shimasu>
(Tôi thì, mỗi buổi tối nào là đọc sách, nào là xem ti vi....>
IIINgữ pháp 3:
+ Trở nên như thế nào đó.
Cú pháp:
Danh từ + に<ni> + なります<narimasu>
Tính từ (i) (bỏ i) + く<ku> + なります<narimasu>
Tính từ (na) + に<ni> + なります<narimasu>
Ví dụ:
テレサ ちゃん は、せ が たか く なりました
テレサ ちゃん は、背 が 高 く なりました
<TERESA chan wa, se ga taka ku narimashita>
<Bé TERESA đã trở nên cao hơn rồi>
いま、HOCHIMINH し は きれい に なりました
今、 HOCHIMINH し は きれい に なりました
<Ima, HOCHIMINH shi wa kirei ni narimashita>
(Bây giờ, thành phố Hồ Chí Minh đã trở nên sạch sẽ hơn rồi>
ことし、 わたし は 17 さい に なりました
今年、 私 は 17 歳 に なりました
<kotoshi, watashi wa 17 sai ni narimashita>
(Năm nay, tôi đã lên 17 tuổi rồi)
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 19
du học nhât bản

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 18

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 18

NGỮ PHÁP Bài này, chúng ta sẽ được học một thể mới (theo giáo trình Minna) nhưng đã quá quen với một số giáo trình khác. Đó là thể :
じしょけい  辞書形
じしょけい<jishokei> (Thể tự điển) hay còn gọi là thể nguyên mẫu thực chất là thể nguyên mẫu của mọi động từ. Khi người Nhật qua đây dạy tiếng Nhật, vì lịch sự họ đã dùng ながいかたち<nagaikatachi> (tức thể ます<masu> để dạy chúng ta. Vì thế các bạn thấy tất cả mọi động từ chúng ta học từ trước đến giờ đều bắt đầu ở thể ます<masu> trước rồi mới chuyển qua các thể khác. Thế nhưng điều đó lại gây khó khăn cho chúng ta ở cách chia động từ, bởi vì thực chất chia từ thể nguyên mẫu sang các thể khác lại dễ hơn là từ thể ます<masu> chia sang các thể khác. Tuy nhiên nếu bạn nào có thể tiếp thu tốt thì cái khó khăn này chả là gì cả.
Ví dụ:
+ Chia từ thể <masu> sang thể mệnh lệnh (thể ngắn của <tekudasai> sau này sẽ học)
かきます-----------> かけ
kakimasu---------->kake
まちます ------------> まて
machimasu----------- > mate
+ Chia từ thể nguyên mẫu sang thể mệnh lệnh
かく  -----------> かけ
kaku ----------->kake
まつ ------------> まて
matsu------------> mate
Nhìn thì các bạn cũng đủ biết cách nào dễ chia hơn phải không.
Thế nhưng chúng ta đã quá quen với cách chia thứ nhất nên chúng ta sẽ không thay đổi. Còn cách chia thứ hai thì là của trường Sakura sử dụng (Vì Hira học song song hai bên nên biết)
いま、はじめましょう
A THỂ NGUYÊN MẪU
INHÓM I
Đối với động từ nhóm I các bạn bỏ ます<masu> và chuyển đuôi từ cột い(i) sang cột う(u)
Ví dụ:
bỏ ます<masu> đổi cột い(i) thành cột う(u)
かきます------------------------>かき------------------------------>かく : viết
kakimasu kaki kaku
かいます------------------------>かい------------------------------>かう : mua
kaimasu kai kau
ぬぎます------------------------>ぬぎ------------------------------>ぬぐ : cởi ra
nugimasu nugi nugu
だします------------------------->だし----------------------------->だす : đưa, trao, nộp
dashimasu dashi dasu
たちます------------------------>たち------------------------------>たつ : đứng
tachimasu tachi tatsu
よびます----------------------->よび------------------------------->よぶ : gọi
yobimasu yobi yobu
よみます----------------------->よみ------------------------------->よむ : đọc
yomimasu yomi yomu
とります------------------------>とり------------------------------- >とる : chụp (hình)
torimasu tori toru
IINHÓM II
Đối với động từ nhóm II thì rất là đơn giản. Các bạn chỉ việc bỏ ます<masu>, thêm る<ru>
Ví dụ:
bỏ ます<masu> thêm る<ru>
たべます-------------------------------------> たべる :ăn
tabemasu taberu
おぼえます-----------------------------------> おぼえる : nhớ
oboemasu oboeru
かんがえます--------------------------------->かんがえる : suy nghĩ
kangaemasu kangaeru
あびます-------------------------------------> あびる : tắm (động từ đặc biệt)
abimasu abiru
できます-------------------------------------> できる : có thể (dộng từ đặc biệt)
dekimasu dekiru
IINHÓM II
Đối với động từ nhóm III, thì đổi đuôi します<shimasu> thành する<suru>
Ví dụ:
đổi đuôi します<shimasu> thành する<suru>
べんきょうします------------------------------------------------->べんきょうする : học
benkyoushimasu benkyousuru
けっこんします ------------------------------------------------->けっこんする : kết hôn
kekkonshimasu kekkonsuru
きます ------------------------------------------------->くる : đến (động từ đặc biệt)
kimasu kuru
B NGỮ PHÁP
INgữ pháp 1:
+Ai có thể, có khả năng làm gì đó.
+Chia động từ ở thể nguyên mẫu cộng với ことができます<koto ga dekimasu>
Cú pháp:
Noun + を + V(じしょけい) + こと + が + できます
Noun +wo + V(jishokei) + koto + ga + dekimasu
Ví dụ:
わたし は 100 メートル およぐ こと が できます
私 は 100 メートル 泳ぐ こと が できます
<watashi wa 100 ME-TORU oyogu koto ga dekimasu>
(Tôi có thể bơi 100 mét)
A さん は かんじ を 300 じ おぼえる こと が できません
A さん は 漢字 を 300 字 覚える こと が できません
A san wa kanji wo 300 ji oboeru koto ga dekimasen
(Anh A không thể nhớ 300 chữ kanji)
IINgữ pháp 2:
+Đối với động từ chia thể nguyên mẫu cộng với まえに<maeni>
danh từ cộng với の<no> cộng với まえに<maeni>
thời gian cộng với まえに<maeni>
Cú pháp:
Noun + を + V(じしょけい) + まえに : Trước khi làm cái gì đó,.........
Noun + wo + V(jishokei) + maeni
Noun + の + まえに : Trước cái gì đó,................
Noun + no + maeni
じかん + まえに : Cách đây........,..............
jikan + maeni
Ví dụ:
わたし は まいにち ねる まえに、 まんが を よんでいます
私 は 毎日 寝る 前に、 漫画 を 読んでいます
<watashi wa mainichi neru maeni, manga wo yondeimasu>
(Mỗi ngày trước khi ngủ, tôi đều đọc truyện tranh)
しけん の まえに、 べんきょうした ぶんぽう を ふくしゅうし なければなりません
試験 の 前に、 勉強した 文法 を 復習し なければなりません
<shiken no maeni, benkyoushita bunpou wo fukushuushi nakerebanarimasen>
(Trước kì thi, phải ôn lại những văn phạm đã học)
3 ねん まえに、DamSen こうえん へ きました
3 年 前に、 DamSen 公園 へ きました
<3 nen maeni, DamSen kouen e kimashita>
(Cách đây 3 năm tôi đã đến công viên Đầm Sen)
IIINgữ pháp 3:
+ Sở thích là gì đó
+ Chia động từ (nếu có) ở thể nguyên mẫu cộng với ことです<kotodesu>
Cú pháp:
Noun + V(じしょけい) + こと + です
Noun + V(jishokei) + koto + desu
Ví dụ:
Q : A さん、 ごしゅみ は なん です か
A さん、 ご趣味 は 何 です か
A san, goshumi wa nan desu ka
(A san, sở thích của bạn là gì vậy)
A : わたし の しゅみ は まんが を よむ こと です
私 の 趣味 は 漫画 を 読む こと です
watashi no shumi wa manga wo yomu koto desu
(Sở thích của mình là đọc truyện tranh)
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 18
du học nhât bản

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 16

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 16

Ngữ pháp + Mẫu câu 1 *Ngữ pháp:Cách ghép các câu đơn thành câu ghép bằng cách dùng thể て。
*Mẫu câu:V1て、V2て、。。。。Vます。
*Vidu:
ーわたしは朝6時におきて、朝ごはんを食べて、学校へ行きます。
Tôi dạy vào lúc 6 giờ sáng, ăn sáng , rồi đến trường.
ー昨日の晩、私はしゅくだいをして、テレビを見て、本を少しい読んで、ねました。
Tối qua, tôi làm bài tập, xem ti vi, đọc sách một chút rồi ngủ.
II/ Ngữ pháp+Mẫu câu 2
*Ngữ pháp:Nối 2 hành động lại với nhau. Sau khi làm cái gì đó rồi làm cái gì đó.
*Mẫu câu:V1てからv2.
*Ví dụ:私は晩ごはんを食べてから映画を見に行きました。
Sau khi ăn cơm thì tôi đi xem phim.
III/Ngữ pháp +Mẫu câu 3
*Ngữ pháp:Nói về đặc điểm của ai đó, của cái gì đó hoặc một nơi nào đó.
*Mẫu câu:N1はN2がAです
N ở đây là danh từ, N2 là thuộc tính của N1, A là tính từ bổ nghĩa cho N2.
*Ví dụ:
+日本は山が多いです
Nhật Bản thì có nhiều núi.
+HaNoiは Pho がおいしいです
Hà Nội thì phở ngon.
IV/ Ngữ pháp+Mẫu câu 4
*Ngữ pháp: Cách nối câu đối với tính từ
*Mẫu câu:
Tính từ đuôi い bỏ い thêm くて
Tính từ đuôi な bỏ な thêm で
*Ví dụ:この部屋はひろくて、あかるいです
Căn phòng này vừa rộng vừa sáng
彼女はきれいでしんせつです
Cô ta vừa đẹp vừa tốt bụng.
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 17

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 17

Mẫu câu yêu cầu ai đó không làm gì đấy. *Cấu trúc : Vないでください。 -Cách chia sang thể ない。
_Các động từ thuộc nhóm I: Tận cùng của động từ là います、きます、ぎます、します、ちます、びます、みます、ります thì tương ứng khi chuyển sang thể ない se là わない、かない、がない、さない、たない、ばない、まない、らない~Ví dụ: すいますー>すわない (Không hút ...)
いきますー>いかない ( Không đi ...)
_Các động từ thuộc nhóm II: Tận cùng của động từ thường là えます、せます、てます、べます、れます tuy nhiên cũng có những ngoại lệ là những động từ tuy tận cùng không phải vần え vẫn thuộc nhóm II. Trong khi học các bạn nên nhớ nhóm của động từ . Các động từ nhóm II khi chuyển sang thể ない thì chỉ việc thay ます bằng ない.
~Ví dụ: たべます-> たべない ( Không ăn...)
いれます-> いれない( Không cho vào...)
_Các động từ thuộc nhóm III: là những động từ tận cùng thường là します khi chuyển sang thể ない thì bỏ ます thêm ない。~Ví dụ: しんぱいします-> しんばいしない ( Đừng lo lắng...)
** きます->こない ( Không đến..)
~Ví dụ cho phần ngữ pháp:
たばこをすわないでください
Xin đừng hút thuốc
おかねをわすれないでください
Xin đừng quên tiền
II\ Mẫu câu phải làm gì đó :
* Cấu trúc: Vない->Vなければならなりません。( Thể ない  bỏ い thay bằng なければならない)
~Ví dụ:
わたしはしゅくだいをしなければなりません
Tôi phải làm bài tập
わたしはくすりをのまなければなりません
Tôi phải uống thuốc
III\ Mẫu câu không làm gì đó cũng được
*Cấu trúc: Vない->Vなくてもいいです ( Bỏ い thay bằng くてもいいです)
~Ví dụ:
あさごはんをたべなくてもいいです
Không ăn sáng cũng được
あした、がっこうへ来なくてもいいです
Ngày mai không đến trường cũng được
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 17
du học nhât bản

Thứ Tư, 9 tháng 8, 2017

Ẩm thực nhật bản với những món ăn rùng rợn

Chắc các bạn cũng biết tới món sushi nổi tiếng của Nhật Bản, đối với người Việt Nam chúng ta cũng tương đối khó ăn món này bời vì người Nhật sử dụng thịt sống để làm nguyên liệu. Nhưng ngoài món sushi này thì Nhật Bản còn rất nhiều món kinh dị hơn thế nữa hãy xem thử dưới đây nhé.

1. Kem

kem quả ớt nhật bản
Hình ảnh: Kem quả ớt Nhật Bản
Kem ở Nhật Bản có rất nhiều loại và có mùi vị rất là lạ lẫm như: bạch tuộc, tôm, thịt ngựa, lưỡi bò, cá... còn màu sắc thì không được đẹp đẽ và không phải ai cũng có thể ăn được vì mùi vị của nó.

2. Sushi côn trùng

Sushi côn trùng
Hình ảnh: Sushi côn trùng
 Nghe tên thôi cũng thấy kinh dị phải không, món sushi côn trùng này do Shoichi Uchiyama làm nên và đã viết cách làm món này. Ngoài ra Shoichi Uchiyama còn biết cách làm tốt nhất để nấu côn trùng là rim chúng trong cháo.

3. Món ăn lên men

món ăn lên men
Hình ảnh: Món ăn lên men
 Nhắc đến món này thì phải nói đến món đậu nành lên men (Natto). Đây là món ăn rất là nặng mùi, có màu nâu, bùi, có nhiều chất dịch nhớt và dính, món này khá là phổ biến trong bữa sáng của người Nhật. Còn người Việt thì chắc là sẽ khó ăn :)
Ngoài ra thì còn có món hải sản lên men (Shiokara) - đây là món hải sản được chế biến từ nhiều loại các kết hợp với muối. Nói thế này chắc là nhiều người không dám ăn

4. Cá độc

món cá độc
Hình ảnh: Món cá nóc độc
 Món cá độc này còn gọi là Fugu là món ăn được làm từ các nóc, tuy nhiên thịt ăn được nhưng các bộ phận như: da, gan, buồng trứng thì lại chứa một lượng độc có thể gây chết người. Vậy nên để chế biến món ăn này đòi hỏi phải có một trình độ cao

5. Cá sống

món các sống nhật bản
Hình ảnh: Món cá sống
 Món ăn từ những con cá nhỏ xíu có tên là Shirouo và chúng được người Nhật ăn sống luôn. Khi ăn thì bạn sẽ cảm giác được những chú cá nhảy trong miệng mình

6. Ong bắp cày

món ong bắp cày nhật bản
Hình ảnh: món ong bắp cày
 Đây là món bánh quy ong bắp cày, món này có nhân là những con ong được bắt trong rừng và điều đặc biệt thú vị ở đây là những chiếc bánh này được nướng lên và phát cho những người thuộc câu lạc bộ yêu ong. Ngoài ra còn các món khác như là ong bắp cày nấu cháo, đường, nước tương.
=> Nhìn một vài món ăn trên đây các bạn thấy ẩm thực Nhật Bản thế nào? Mình thấy thật là kinh dị không biết nếu có cơ hội đến Nhật bản mình có dám ăn không nữa
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Ẩm thực nhật bản với những món ăn rùng rợn

du học nhât bản

Thứ Bảy, 5 tháng 8, 2017

Tổng hợp về du học Nhật Bản từ A-Z

Vài năm trở trở lại đây du học Nhật Bản trở lên "hot" tại Việt Nam và số lượng du học sinh Việt Nam sang Nhật bản ngày càng đông, con số du học sinh VN đến bây giờ có thể lên tới vài nghìn người. Vì vậy, bài này IT JAPAN sẽ tổng hợp tất cả những gì về du học Nhật Bản cho các bạn nào đang muốn tìm hiểu thông tin về Nhật Bản.


I. Đất nước Nhật Bản

* Đầu tiên chúng ta hãy tìm hiểu qua đôi cút về đất nước Nhật

1.  Đất nước

Nhật Bản gồm có 4 hòn đáo lớn đó là Honshu, Hokkaido, Kyushu và shikoku nó chiếm khoảng 97 % diện tích đất liền, nhiều rừng và núi lửa nên tài nguyên khá là hạn chế.
Nhật Bản còn được biết đến với cái tên " xứ sở hoa anh đào ", vì cây hoa anh đào này mọc trên khắp đất nước Nhật và loài hoa này rất được người Nhật yêu thích. Nhật Bản còn được biết đến với một cái tên nữa đó là Phù Tang, theo truyền thuyết thì có một loài cây rỗng lòng gọi là Phù Tang là nơi thần Mặt trời nghỉ ngơi khi đu du hành ngày qua bầu trời từ Đông sang Tây vì vậy mà Phù Tang có ý nghĩa là Mặt trời mọc.
Là một đất nước nhiều núi lửa, động đất và sóng thần, ngọn núi lửa nổi tiếng Nhât đó là ngon núi Phú Sĩ (Fuji-san), cao 3776m, có dạng hình nón và nó trở thành một cảnh tượng kỳ thú có thể nhìn thấy từ Tokyo

2. Ngôn ngữ

Tiếng Nhật bao gồm 3 kiểu chữ: chữ Kanji (chữ hán), Hiragana và Katakana. Kanji là chữ hán được vay mượn của Trung Quốc hoặc từ người Nhật dùng hữ Hán để chỉ rõ nghĩa. Hiragana để ghi các từ gốc Nhật. Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài.

3. Khí hậu

- Hokkaido: Có khí hậu ôn hòa với mua đông dài và lạnh,mùa hè mát mẻ, lượng mưa không dày đặc, nhưng các đảo thường xuyên bị ngập bởi những đống tuyết lớn.
- Biển Nhật Bản: trên bờ phía tây đảo Honshu, gió Tây Bắc vào thời điểm mùa đông mang theo tuyết nặng, mùa hè  nhưng đôi khi cũng sẽ có đợt thời tiết rất nóng bức do hiện tượng gió phơn
- Biển nội địa Seto: Các ngọn núi của cùng Chugoku và Shikoku chắn cho vùng khỏi các con gió mùa, mang đến khí hậu dịu mát cả năm.
- Cao nguyên trung tâm: Kiểu khí hậu đất liền điển hình, với sự khác biệt lớn về khí hậu giữa mùa hè và mùa đông, giữa ngày và đêm, lượng mưa nhẹ
- Quần đảo Ryukyu có khí hậu cận nhiệt đới, với mùa đông ấm và mùa hè nóng, lượng mưa nặng đặc biệt vào mùa mưa, bão ở mứa bình thường.

4. Giáo dục

Hệ thông giáo dục Nhật Bản phát triển nhất thế giới với tỷ lệ người mù chữ gần như bằng không. Điều này tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế và công nghiệp của đất nước này.
Giáo dục Nhật Bản có tính cạnh tranh rất cao vậy nên học sinh phải cố gắng thi đỗ vào các trường danh tiếng để đảm bảo có việc làm tốt sau khi ra trường. Và đặc biệt là vào các kì thi tuyển đại học có thể thấy được sự cạnh tranh rất cao và quyết liệt giữa các thí sinh, điển hình là hai trường lớn Tokyo và Kyoto.

4. Ẩm thực Nhật Bản

Là nền ẩm thực xuất sứ từ nước Nhật, Nhật Bản không lạm dụng quá nhiều gia vị mà chú trọng vào làm nổi bật hương vị tươi ngon, tinh khiết tự nhiên của món ăn.  Hương vị các món ăn của Nhật thường thanh tao, nhẹ nhàng và phù hợp với thiên nhiên từng mùa. Nhật Bản với xung quanh đều là biển nên biển, hải sản và rong biển chiếm phần lớn trong khẩu phần ăn của người Nhật. Lương thực chính của người Nhật đó là gạo và món ăn nổi tiếng đó là món sushi.
[wp-svg-icons icon="redo-2" wrap="i"] http://ift.tt/2r69aOQ

5. Văn hóa Nhật Bản

Đất nước Nhật Bản luôn được biết đến là đất nước có nền văn hóa lâu đời và đậm đà bản sắc dân tộc, kết hợp hài hòa giữa cái cũ và cái mới. Một đất nước bị sự tàn phá của chiến tranh thế giới thứ 2 nhưng bằng nỗ lực của mình Nhật Bản đã khôi phục lại đất nước một cách nhanh chóng và ngày nay đã trở thành một đất nước công nghiệp hàng đầu thế giới. Để có được thành quả này thì văn hóa Nhật Bản cũng được đánh giá là một yếu tốt quan trọng tạo nên sự thành công ấy.
[wp-svg-icons icon="redo-2" wrap="i"] http://ift.tt/2pSbABm

II. Du học

Tiếp theo là chúng ta tìm hiểu đến việc đi du học tại Nhật Bản. Du học Nhật Bản có 4 kỳ nhập học là tháng 1, tháng 4, tháng 7, tháng 10.

1. Du học Nhật Bản như thế nào?

Du học tại Nhật là lựa chọn của rất nhiều bạn trẻ để đầu tư cho tương lai lâu dài của mình. Vậy lý do tại sao?
+) Là một quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu ở Châu Á
+) Hệ thống giáo dục chỉ đứng sau Anh và Mỹ
+) Nhiều trường Đại học đứng top các trường chất lượng trên thế giới
+) Du học sinh được phép làm thêm và có đa dạng các ngành nghề làm thêm
+) Nền văn hóa rất tốt, ý thức công việc và tự giác rất cao
+) Hệ thống trang thiết bị và môi trường học tập hiện đại
+) Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp cao
+) Chi phí du học không quá lớn
Du học Nhật Bản thường có 2 hình thức phổ biến đó là du học tự túc và du học học bổng

a. Du học tự túc

Du học tự túc là một loại hình thức du học mà bản thân du học sinh sẽ phải lo mọi chi phí cũng như là thủ tục để sang Nhật Bản du học. Và hình thức tự túc này được chính phủ Nhật đưa ra nhằm hỗ trợ các sinh viên nước ngoài, với chương trình vừa học vừa làm các du học sinh có thể kiếm thêm thu nhập để hỗ trợ việc sinh hoạt và học phí trong thời gian học tập.
[wp-svg-icons icon="redo-2" wrap="i"] Xem thêm chương trình du học Nhật Bản diện tự túc: http://ift.tt/2trS6FH

b. Du học học bổng

Nhật Bản là một quốc gia cung cấp nhiều học bổng cho các du học sinh Việt Nam nói riêng và các nước nói chung. Và hằng năm học bổng chính thức từ Nhật Bản trao cho các sinh viên Việt Nam chỉ đứng sau chính phủ Úc (học bổng MEXT). Ngoài học bổng từ chính phủ còn có nhiều loại học bổng khác do các cơ quan hợp tác quốc tế của Nhật, các doanh nghiệp, các tổ chức, các trường Đại học hoặc các tổ chức tư nhân đưa ra.
Các loại học bổng này có thể là học bổng toàn phần hoặc bán phần.
+) Học bổng toàn phần: sẽ chi trả tiền học phí, tiền KTX, tiền vé máy bay và một phần tiền trợ cấp hàng tháng.
+) Học bổng bán phần: Thường chỉ hỗ trợ sinh viên tiền học phí hoặc 1 khoản trợ cấp sinh hoạt hàng tháng.
[wp-svg-icons icon="redo-2" wrap="i"] Xem chi tiết một số loại học bổng báo tại đường link: http://ift.tt/2vnVJKO

2. Điều kiện chung để đi du học Nhật Bản

  • Nam/Nữ từ 18 - 30 tuổi
  • Tốt nghiệp THPT trở lên
  • Điểm trung bình các môn trên 5,0
  • Nếu chưa có bằng tốt nghiệp cần phải xin giấy xác nhận tốt nghiệp
  • Tiếng Nhật tối thiểu phải có chứng chỉ N5
  • Có giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật tương đương với 288 tiết
  • Đảm bảo tài chính trong suốt quá trình học tập tại Nhật
  • Không bị truy tố trách nhiệm hình sự hay bị cấm xuất cảnh
  • Có lý lịch học tập và làm việc rõ ràng
  • Có mong muốn và nguyện vọng học tập tại Nhật
  • Cần có người bảo lãnh chứng minh tài chính
Trên đây là những điều kiện chung để bạn có thể đi du học tại Nhật, ngoài ra còn có những điều kiện khác do các trường Nhật ngữ yêu cầu.
Cách nộp đơn xin học bổng du học:
Học bổng MEXT có thể nộp đơn xin qua Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (LSQ) Nhật ở Việt Nam (gọi tắt là tiến cử của ÐSQ) hay qua một trường đại học ở Nhật (tiến cử của trường đại học).
Đối với học bổng do ÐSQ tiến cử, việc sơ tuyển và xét duyệt hồ sơ được ÐSQ hay LSQ Nhật ở nước ngoài hợp tác với chính phủ và cơ quan của nước sở tại. Ở Việt Nam việc thông báo, sơ tuyển hồ sơ trước khi chuyển đến ĐSQ được Bộ Giáo dục và Ðào tạo Việt Nam thực hiện.
Đối với học bổng do các trường đại học tiến cử, người nộp đơn có thể nộp trực tiếp đến các Phòng Quản lý du học sinh của trường có nguyện vọng. Ngoài đối tượng là sinh viên nước ngoài có nguyện vọng đến học tập tại trường, hằng năm các trường còn xem xét đề cử một số du học sinh tư phí đang theo học tại trường đạt được kết quả học tốt để tiến cử lên Bộ Giáo dục Nhật Bản nhận học bổng này.

3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký đi du học Nhật

– Bằng tốt nghiệp, Học bạ THPT ( hoặc Chứng nhận TN) : Bản gốc
– Bằng tốt nghiệp, Bảng điểm của cấp học cao nhất ( nếu có): Bản gốc
– CMND của học sinh và của Người bảo lãnh là cha hoặc mẹ : Bản gốc
– Sổ hộ khẩu của gia đình : Bản gốc
– Bản trích lục khai sinh mới nhất : Xin xác nhận của UBND Phường hoặc
UBND Xã tại địa phương
– 16 ảnh 3×4; 02 ảnh 4,5×4,5 ( nền trắng, áo sơ mi, không đeo kính)

4. Quy trình du học

a. Lập kế hoạch

Việc đi du học Nhật Bản là kế hoạch của cuộc đời bạn? Vậy nên bạn muốn làm gì?
+) Tại sao muốn đi du học?
+) Mục đích đi du học?
+) Ở vùng nào? Chọn trường Nhật ngữ nào?
+) Đi bao lâu? Muốn học gì?
+) Khi nào bắt đầu? Mất bao nhiêu tiền?

b. Xác định chi phí

+) Cần xem bạn sẽ dành ra bao nhiêu tiền để đi?
+) Cần biết học phí là bao nhiêu? Chi phí sinh hoạt? Chi phí làm hồ sơ thủ tục, visa, máy bay..?
=> Cách tra học phí các trường Nhật Ngữ: http://ift.tt/2sxsw2Z

c. Xác định ý chí và tinh thần

Đi du học tại Nhật không phải dễ dàng như các bạn nghĩ? Không phải là cong đường màu hồng như các bạn thấy? Các bạn có thể đọc bài viết được chia sẻ nhiều trên mạng đó là "Du học Nhật Bản khóc cho một kiếp người - Thanh Giang", "Bữa cơm chan đầy nước mắt - Vnexpress", đọc những bài viết chân thật này về cuộc sống thực tế tại Nhật nhiều bạn chắc chắn sẽ không cầm được nước mắt. Vậy nên hãy chuẩn bị tinh thần thật tốt, sức khỏe tốt.

d. Chuẩn bị hồ sơ

  • Giai đoạn 1: Học tiếng Nhật, chuẩn bị hồ sơ tại Việt Nam
  • Giai đoạn 2: Học tiếng Nhật và chương trình dự bị Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Cao học... Thời gian từ 1 năm 3 tháng đến 2 năm
  • Giai đoạn 3: Bạn theo học các bậc học Trung cấp (2 năm), Cao đẳng (3 năm), Đại học (4 - 5 năm), Cao học (2 - 3 năm)... và chọn chuyên ngành mà bạn thích

e. Chọn trường tiếng Nhật

Chọn trường là yếu tố quan trọng nhằm giúp các bạn có cuộc sống dễ dàng hơn khi sang Nhật học tập.
Tham khảo các trường Nhật ngữ tại Link: http://ift.tt/2ucMFwk

f. Giấy phép Nhập học, tư cách lưu trú, nộp học phí và xin visa

Sau khi sét duyệt hồ sơ thì nhà trường sẽ gửi cho các bạn giấy COE (tư cách lưu trú) sau đó các bạn xin visa du học Nhật Bản, nộp học phí cho trường Nhật ngữ và số tiền còn lại tại Việt Nam. Sau khi hoàn thành hết các thủ tục thì các bạn về chuẩn bị hành lý dể bay và Nhập học.

5. Hướng dẫn thủ tục visa

- Cách điền form xin visa du học Nhật Bản
- Hướng dẫn cách điền form xin visa Nhật có mã code
- Xin visa ngắn hạn, dài hạn, đi du lịch, thương mại, thăm người thân
- Hướng dẫn gia hạn visa du học sinh tại Nhật Bản

6. Kinh nghiệm du học Nhật Bản

Bên cạnh niềm vui, niềm tự hào, sự phấn chấn khi bạn sắp được đặt chân sang nước Nhật nhưng đó cũng sẽ là vô vàn những khó khăn, những băn khoăn, hồi hộp, những lo lắng không biết cuộc sống tại Nhật sẽ ra sao, học tập tại một môi trường mới nó sẽ như thế nào? Vì vậy mà kinh nghiệm du học của những người đi trước sẽ là những cẩm nang hữu ích và giá trị dành cho các bạn. Các kinh nghiệm trong học tập, kinh nghiệm làm thêm, kinh nghiệm tiết kiệm chi phí, kinh nghiệm trang trải cuộc sống đó sẽ là tài sản quý giá cho các bạn và sau nay bạn sẽ lại là người truyền đạt lại cho người đến sau.
- Kinh nghiệm đi du học Nhật Bản
- Kinh nghiệm “bỏ túi” khi đi du học Nhật Bản.
- Du học Nhật Bản những đồ nền mang theo
- Kỹ năng cần có để đi du học Nhật

7. Chi phí du học Nhật Bản

– Đóng tại Việt Nam : Chi phí hoàn thiện hồ sơ khoảng 40 triệu vnđ
– Đóng cho Trường tiếng Nhật : Học phí 01 năm, lệ phí nhập học, bảo hiểm, phí tuyển khảo, giáo trình: Từ 146(triệu) đến 152(triệu vnđ) tùy theo trường. (Ngoài ra Du học sinh có thể lựa chọn đóng học phí 06 tháng là : 85 triệu)
Tổng chi phí dự kiến là : 125(triệu) hoặc 186(triệu)

 III. Lời kết

Trên đây là toàn bộ những gì mình biết được về du học Nhật Bản cũng như những chia sẻ của minh cho các bạn. Mình tin rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn đạt được những kết quả cực kỳ tuyệt vời cho quá trình du học của bạn và với một tương lai tươi sáng.
Nếu như bạn cảm thấy thích khi đọc bài viết này hãy chia sẻ lại với bạn bè nhé.
Nếu bạn có bất kì câu hỏi nào thì bạn có thể để lại bình luận bên dưới.
IT JAPAN ACADEMY
tất tần tật về du học nhật bản
Ảnh: Tổng hợp về du học Nhật Bản từ A-Z
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Tổng hợp về du học Nhật Bản từ A-Z

du học nhât bản