Thứ Ba, 27 tháng 6, 2017

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 15

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 15

* Ngữ pháp 1:
- Hỏi một người nào rằng mình có thể làm một điều gì đó không ? Hay bảo một ai rằng họ có thể làm điều gì đó.
Vて<te> + もいいです<mo ii desu> + か<ka>
Ví dụ:
しゃしん を とって も いい です。
<shashin wo totte mo ii desu>
(Bạn có thể chụp hình)
たばこ を すって も いい です か。
<tabako wo sutte mo ii desu ka>
(Tôi có thể hút thuốc không ?)
* Ngữ pháp 2:
- Nói với ai đó rằng họ không được phép làm điều gì đó.
Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen>
- Lưu ý rằng chữ <wa> trong mẫu cầu này vì đây là ngữ pháp nên khi viết phải viết chữ は<ha> trong bảng chữ, nhưng vẫn đọc là <wa>.
Ví dụ:
ここ で たばこ を すって は いけません
<koko de tabako wo sutte wa ikemasen>
(Bạn không được phép hút thuốc ở đây)
せんせい 、ここ で あそんで も いい です か
<sensei, koko de asonde mo ii desu ka>
(Thưa ngài, chúng con có thể chơi ở đây được không ?)
* はい、いいです
<hai, ii desu>
(Được chứ.)
* いいえ、いけません
<iie, ikemasen>
(Không, các con không được phép)
Lưu ý: Đối với câu hỏi mà có cấu trúc Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen> thì nếu bạn trả lời là:
* <hai> thì đi sau nó phải là <ii desu> : được phép
* <iie> thì đi sau nó phải là <ikemasen> : không được phép
Lưu ý : Đối với động từ <shitte imasu> có nghĩa là biết thì khi chuyển sang phủ định là <shiri masen>
Ví dụ:
わたし の でんわ ばんご を しって います か
<watashi no denwa bango wo shitte imasu ka>
(Bạn có biết số điện thoại của tôi không ?)
* はい、 しって います
<hai, shitte imasu>
(Biết chứ)
* いいえ、 しりません
<iie, shirimasen>
(Không, mình không biết)
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 15
du học nhât bản

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 13

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 13

Ngữ pháp 1:
もの+ が + ほしい + です + (か) (đồ vật) + + + + <(ka)> Cách dùng: Dùng để biểu thị ý muốn có một cái gì đó.
Ví dụ:
いま、 あなた は なに が ほしい です か
<ima, anata wa nani ga hoshii desu ka>
(Bây giờ bạn muốn cái gì ?)
わたし は パン が ほしい です
<watashi wa PAN ga hoshii desu>
(Tôi muốn có một ổ bánh mì.)
* Ngữ pháp 2:
なに + が(を, へ) + V たい + です + (か)
<Nani> + <ga(wo, e)> + V<tai> + <desu> + <(ka)>
Động từ trông ngữ pháp này có đuôi là たい<tai>, cách đổi như sau:
bỏ ます<masu> thêm たい<tai>
たべます<tabe masu> --------------> たべ<tabe> ---------------> たべたい<tabe tai> : muốn ăn
ねます<ne masu> --------------> ね<ne> ---------------> ねたい<ne tai> : muốn ngủ
Cách dùng: Nói lên ước muốn được làm gì đó.
Ví dụ:
あした、 あなた は なに を したい です か
<ashita, anata wa nani wo shitai desu ka>
(Bạn muốn làm gì vào ngày mai ?)
あした、 わたし は いなか へ かえり たい です
<ashita, watashi wa inaka e kaeri tai desu>
(Ngày mai tôi muốn trở về quê.)
A さん は なに を たべ たい です か
<A san wa nani wo tabe tai desu ka>
(Anh A muốn ăn món gì vậy ?)
わたし は てんぷら を たべ たい です
(watashi wa tempura wo tabe tai desu>
(Tôi muốn ăn món tempura)
Chú ý: Khi mà câu hỏi là ほしい<hoshii> thì câu trả lời phải là ほしい<hoshii>. Còn câu hỏi là たい<tai> thì câu trả lời cũng phải là たい<tai>
* Trường hợp phủ định của tính từ ほしい<hoshii> và Vたい<tai> (đây là động từ nhưng phủ định như tính từ)
- Vì đây là tính từ い<i> nên phủ định của nó sẽ là:
bỏ い<i> thêm くない<kunai>
ほしい<hoshii> ---------> ほし<hoshi> ------------------> ほしくない<hoshi kunai> (không muốn)
Vたい<tai> ---------> Vた<ta> ------------------> Vたくない<takunai> (không muốn làm)
Ví dụ:
わたし は ともだち が ほし くない です
<watashi wa tomodachi ga hoshi kunai desu>
(Tôi không muốn có bạn.) (Cô đơn )
わたし は パン が たべ たくない です
<watashi wa PAN ga tabe takunai desu>
(Tôi không muốn ăn bánh mì.)
* Ngữ pháp 3:
Noun (nơi chốn) + へ<e> +Noun (V không ます<masu> + に<ni> + いきます<iki masu> / きます<ki masu> / かえります<kaeri masu>
Cách dùng: Dùng khi muốn biểu thị ý rằng : đi đến đâu để làm gì đó.
Ví dụ:
* Động từ
わたし は にほん へ にほんご を べんきょうし に いき たい です
<watashi wa nihon e nihongo wo benkyoushi ni iki tai desu>
(Tôi muốn đến Nhật Bản để học tiếng Nhật.)
* Danh từ
あした、 わたし  は  きょうと の  おまつり に いき  ます
<ashita, watashi wa kyouto no omatsuri ni  iki  masu>
(Ngày mai tôi đi đến lễ hội ở Tokyo)
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 13
du học nhât bản

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 14

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 14

* Ngữ pháp 1:
てけい<te kei>(THỂ TE)
Trước giờ chắc hẳn các bạn khi học động từ đều chỉ học qua chứ không hề để ý là động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm. Trước khi vào thể て<Te>, các bạn cần phải nắm vững và biết cách phân biệt động từ nào ở nhóm nào.
A CÁC NHÓM ĐỘNG TỪ
1) ĐỘNG TỪ NHÓM I
Động từ nhóm I là những động từ có đuôi là cột い<i>(trước ます<masu> tức là những chữ sau đây:
い<i>, し<shi>, ち<chi>, り<ri>, ひ<hi>, ぎ<gi>, き<ki>, に<ni>...
Ví dụ:
あそびます<asobi masu> : đi chơi
よびます<yobi masu> : gọi
のみます<nomi masu> : uống
...........
Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt. Những động từ đó tuy có đuôi là cột い<i> nhưng có thể nó nằm trong nhóm II, hoặc nhóm III. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều.
Ví dụ:
あびます<abi masu> : tắm (thuộc nhóm II)
かります<kari masu> : mượn (thuộc nhóm II)
きます<ki masu> : đến (thuộc nhóm III)
2) ĐỘNG TỪ NHÓM II
Động từ nhóm II là những động từ có đuôi là cột え<e>(trước ます<masu> tức là những chữ sau đây:
え<e>, せ<se>, け<ke>, ね<ne>, て<te>, べ<be>.....
Ví dụ:
たべます<tabe masu> : ăn
あけます<ake masu> : mở
..........
Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ (ít ra là tới thời điểm Hira đang học) .
3) ĐỘNG TỪ NHÓM III
Động từ nhóm III được gọi là DANH - ĐỘNG TỪ. Tức là những động từ có đuôi là chữ し<shi>, và khi bỏ ます<masu> và し<shi> ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ.
Ví dụ: bỏ ます<masu>
<benkyoushi masu>: học ---------------><benkyou> : việc học
べんきょうします : học ---------------> べんきょう : việc học
<kaimonoshi masu>: mua sắm --------------><kaimono> : sự mua sắm
かいものします : mua sắm --------------> かいもの : sự mua sắm
.......
Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là し<shi> nhưng không phải là danh động từ.
Ví dụ:
はなします<hanashi masu> : nói chuyện.
.............
B THỂ TE
Vậy thể Te là gì ? Thể Te là một dạng khác của động từ. Trước giờ các bạn đã học qua động từ nhưng ở thể ます<masu>, và những động từ đó có đuôi là ます<masu>. Và bây giờ thể Te chính là từ thể masu chuyển thành dựa vào một số quy tắc. Đây là quy tắc cơ bản:
1) ĐỘNG TỪ NHÓM I
Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm I, và đây cũng là nhóm có cách chia rắc rối nhất.
* Những động từ có đuôi là き<ki>, các bạn sẽ đổi thành いて<i te>.
Ví dụ:
bỏ ます<masu>, đổi き<ki> thành いて<i te>
<kaki masu> : viết --------------------------------><kaite>
かきます : viết --------------------------------> かいて
<kikimasu> : nghe-------------------------------><kiite>
ききます : nghe-------------------------------> きいて
<aruki masu> : đi bộ-------------------------------><aruite>
あるきます : đi bộ -------------------------------> あるいて
* Những động từ có đuôi là ぎ<gi> các bạn sẽ đổi thành いで<i de>.
Ví dụ:
bỏ ます<masu>, đổi き<ki> thành いで<i de>
<oyogi masu>: bơi ----------------------------------------------><oyoide>
およぎます  : bơi ----------------------------------------------> およいで
<isogi masu> : vội vã--------------------------------------------><isoide>
いそぎます : vội vã -------------------------------------------> いそいで
* Những động từ có đuôi là み<mi>, び<bi> các bạn sẽ đổi thành んで<n de>
Ví dụ:
bỏ ます<masu>, み<mi>,(び<bi> . Thêm んで<n de>
<nomi masu> : uống ---------------------------------------><nonde>
のみます : uống ---------------------------------------> のんで
<yobi masu> : gọi ---------------------------------------><yonde>
よびます : gọi ---------------------------------------> よんで
<yomi masu> : đọc ---------------------------------------><yonde>
よみます : đọc ---------------------- ----------------> よんで
Đối với hai động từ よびます<yobi masu> và よみます<yomi masu> thì khi chia thể て<te>, các bạn phải xem xét ngữ cảnh của câu để biết được nó là động từ よびます<yobi masu> hay động từ よみます<yomi masu>.
* Những động từ có đuôi là い<i>, ち<chi>, り<ri> các bạn đổi thành って<tsu nhỏ và chữ te> (không biết phải viết sao
Ví dụ:
bỏ <masu>,<ri>,(<i> ,(<chi> . Thêm <tsu nhỏ và chữ te>
<magari masu>:quẹo ----------------------------------------><magatte>
まがります :quẹo ----------------------------------------> まがって
<kai masu> : mua ----------------------------------------><katte>
かいます : mua ----------------------------------------> かって
<nobori masu> : leo ----------------------------------------><nobotte>
のぼります : leo -----------------------------------------> のぼって
<shiri masu> : biết -----------------------------------------><shitte>
しります : biết -----------------------------------------> しって
* Những động từ có đuôi là し<shi> thì chỉ cần thêm て<te>
Ví dụ:
bỏ ます<masu> thêm て<te>
<oshi masu> : ấn -----------------------><oshi te>
おします : ấn -----------------------> おして
<dashi masu>: gửi-----------------------><dashi te>
だします : gửi ----------------------> だして
<keshi masu> : tắt----------- -----------><keshi te>
けします : tắt-----------------------> けして
* Riêng động từ いきます<iki masu> do là động từ đặc biệt của nhóm I nên sẽ chia như sau:
bỏ ます<masu>, き<ki>. Thêm <tsu nhỏ và te>
<iki masu> : đi---------------------------------><itte>
いきます  : đi---------------------------------> いって
2) ĐỘNG TỪ NHÓM II
- Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm II, và đây là nhóm có cách chia đơn giản nhất.
* Đối với động từ nhóm II, các bạn chỉ cần bỏ ます<masu> thêm て<te>.
Ví dụ:
bỏ <masu> thêm <te>
<tabe masu> : ăn -------------------------------><tabete>
たべます : ăn -------------------------------> たべて
<ake masu> : mở -------------------------------><akete>
あけます : mở -------------------------------> あけて
<hajime masu> : bắt đầu----------------------------><hajimete>
はじめます :bắt đầu ---------------------------> はじめて
* Một số động từ sau đây là động từ đặc biệt thuộc nhóm II, cách chia như sau:
bỏ ます<masu> thêm て<te>
<abi masu> : tắm----------------------------><abite>
あびます     : tắm----------------------------> あびて
<deki masu> : có thể-------------------------><dekite>
できます : có thể---------------------> できて
<i masu> : có------------------------------><ite>
います : có------------------------------> いて
<oki masu> : thức dậy----------------------><okite>
おきます : thức dậy----------------------> おきて
<ori masu> : xuống (xe)------------------><orite>
おります : xuống (xe)------------------> おりて
<kari masu> : mượn-------------------------><karite>
かります : mượn-------------------------> かりて
3)Động từ nhóm III
- Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm III. Và nhóm này cách chia cũng vô cùng đơn giản.
Ví dụ:
bỏ ます<masu> thêm て<te>
<shi masu> : làm, vẽ ---------------------------><shi te>
します    : làm, vẽ --------------------------->して
<sanposhi masu>: đi dạo ---------------------------><sanposhite>
さんぽします : đi dạo --------------------------->さんぽして
<benkyoushi masu>:học ----------------------------><benkyoushite>
べんきょうします : học --------------------------->べんきょうして
Đây là động từ đặc biệt nhóm III:
<ki masu> : đi --------------------><kite>
きます : đi --------------------> きて
* Ngữ pháp 2:
- Yêu cầu ai làm gì đó: Động từ trong mẫu câu này được chia thể て<te>, thể các bạn vừa mới học.
Vて<te> + ください<kudasai> : Yêu cầu ai làm gì đó.
Ví dụ:
ここ に なまえ と じゅうしょ を かいて ください
<koko ni namae to juusho wo kaite kudasai>
(Làm ơn viết tên và địa chỉ của bạn vào chỗ này)
わたし の まち を きて ください
<watashi no machi wo kite kudasai>
(Hãy đến thành phố của tôi)
* Ngữ pháp 3:
- Diễn tả hành động đang làm ( tương tự như thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh ấy mà)
Vて<te> + います<imasu> : khẳng định
Vて<te> + いません<imasen> : phủ định
Ví dụ:
* ミラー さん は いま でんわ を かけて います
<MIRAー san wa ima denwa wo kakete imasu>
(Anh Mira đang gọi điện thoại)
* いま あめ が ふって います か
<ima ame ga futte imasu ka>
(Bây giờ mưa đang rơi phải không ?)
+ はい、 ふって います
<hai, futte imasu>
(Ừ, đúng vậy)
+ いいえ、 ふって いません
<iie, futte imasen>
(Không, không có mưa)
* Ngữ pháp 3:
- Hỏi người khác rằng mình có thể làm điều gì đó cho họ không ?
Vます<masu> + ましょう<mashou> +か<ka>
Ví dụ:
かさ を かし ましょう か
<kasa wo kashi mashou ka>
(Tôi cho bạn mượn một cây dù nhé ?)
すみません 。 おねがいし ます
<sumimasen. onegaishi masu>
(Vâng, làm ơn.)
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 14
du học nhât bản

Thứ Hai, 26 tháng 6, 2017

Ảnh hưởng văn hóa Nhật Bản đến Việt Nam

Nếu chúng ta còn nhớ từ hồi nhỏ khoảng lớp 2 hay lớp 3 gì đó chúng ta được học gấp giấy những con vật ngộ nghĩnh đơn giản như: con ếch... Đó chính là Văn hóa Nhật Bản đã từ từ, nhẹ nhàng đi vào lòng Người Việt từ những thứ nhỏ bé.
1. Văn hóa gấp giấy Origami
nghệ thuật gấp giấy origami
Ảnh: Nghệ thuật gấp giấy origami
 Chắc thời học sinh, sinh viên bạn còn nhớ: xếp hạc, ngôi sao, trái tim, ếch... không? Đó chính là chúng ta đã tiếp xúc với văn hóa Nhật Bản và nó gọi là nghệ thuật gấp giấy Origami - văn hóa lâu đời nhất ở Nhật Bản. Một nét văn hóa nhỏ đã đi vào tâm hồn thế hệ trẻ Việt Nam chúng ta. Và cứ như vậy khi lớn lên, chúng ta có một sự đam mê với các mô hình giấy và làm quen với nhiều mô hình giấy phức tạp hơn, nhiều kiểu cách đa dạng hơn. Và từ nhỏ chắc ai cũng nghĩ rằng gấp hạc giấy là của Việt Nam và đến bây giờ lớn lên chắc chắn vẫn còn nhiều bạn vẫn nghĩ như vậy. Chỉ những người yêu thích nghệ thuật giấy này thì sẽ tìm hiểu và bắt đầu để ý nó là của Nhật Bản
2. Văn hóa truyện tranh
văn hóa truyện tranh nhật bản
Ảnh: Văn hóa truyện tranh nhật bản
 Khi xưa, internet chưa phát triển như ngày nay thì hầu hết tuổi thơ của các bạn nhỏ là gắn liền với những cuốn truyện tranh Nhật Bản (hay còn gọi là manga). Những cuốn truyện tranh đi vào tâm trí tuổi thơ là: Doremon, Thủy thủ mặt trăng, Connan hay Bảy viên ngọc rồng...
Có thể nói những quyển truyện tranh Nhật bản được các bạn nhỏ yêu thích nhất, với nội dung đơn giản nhưng lại đầy tính nhân văn, những nhân vật gần gũi, thân thiện khiến bao nhiêu người yêu mến.
3. Cosplay
văn hóa cosplay nhật bản
Ảnh: Văn hóa cosplay nhật bản
 Văn hóa cosplay không còn quá xa lạ gì với giới trẻ Việt Nam, đây là một vốn từ tiếng Anh do người Nhật sáng tạo ra và nó là từ viết tắt của "costume play". Đây là những người có cách ăn mặc, điệu bộ giống với những nhân vật trong truyện tranh mà mình yêu thích như nhân vật trong manga, anime, truyện tranh sách và nổi nhất hiện nay là các nhân vật trong các game 3D.
Ngày nay, các cuộc thi cosplay diễn ra ngày càng nhiều, chất lượng của các cuộc thi ngày càng tăng và từ đó các của hàng bán đồ cosplay mở ra ngày càng nhiều.
Cosplay hiện nay đã trở thành một sân chơi cho các bạn trẻ Việt Nam và đây cũng là cơ hội lớn để trao đổi và học hỏi từ những bạn trẻ Nhật Bản.
4. Âm nhạc
âm nhạc nhật bản
Ảnh: Âm nhạc nhật bản
 Cũng phải nói là âm nhạc Nhật Bản không được phổ biến nhiều tại Việt Nam. Lý do tại sao? do nhạc Nhật chưa hợp khẩu vị và công tác quảng cáo chưa được ấn tượng tại Việt Nam. Và nhạc Nhật đi vào lòng người và được giới trẻ Việt Nam biết đến chủ yếu là từ những bộ phim hoạt hình và bây giờ là qua những buổi học tiếng Nhật được các thầy cô giáo giới thiệu đến.
5. Ngôn ngữ Nhật
ngôn ngữ nhật bản
Ảnh: Ngôn ngữ nhật bản
 Tiếng Nhật ngày càng nhiều bạn trẻ chọn tiếng Nhật để học, lý do thì có muôn ngàn lý do để giới trẻ Việt thích tiếng Nhật như là nghe rất đáng yêu, lạ lẫm với kiểu chữ kanji mà người học tiếng Nhật nào cũng ngán ngẩm :)
Việc Nhật Bản đầu tư manh mẽ vào Việt Nam là một động lực lớn cho những người muốn và làm tại công ty Nhật với lương cao hoặc yêu thích văn hóa và phong cách làm việc của người Nhật.
6. Ẩm thực Nhật Bản
ẩm thực nhật bản
Ảnh: Ẩm thực nhật bản
 Có thể nói ẩm thực Nhật Bản hút hồn khàng với sự trưng bày tình tế, bắt mắt. Nếu bạn là người lần đầu ăn món ăn Nhật Bản bạn sẽ thấy lạ miệng, khó ăn, nếu bạn thưởng thức xong hợp khẩu vị thì sẽ bị say mê món Nhật. Những người đã từng đến Nhật hay là đi ăn tại các nhà hàng Nhật thì đều nói răng về hình thức món ăn Nhật Bản có thể dẫn đầu thế giới ẩm thực. Món ăn Nhật Bản có khả năng níu kéo khách hàng rất cao. Và ẩm thực Nhật nổi tiếng với những món như: Sushi, Sashimi, Tempura, mì udon, soba... Với Sushi thì chúng ta cũng đã có hàng trăm loại Sushi với đa dạng các hình thức trình bày với chế biến.
Món ăn Nhật khác được giới trẻ ưa thích là món cơm hộp Bento, nó như một loại bùa vậy, nó khiến giới trẻ Việt Nam mê mẩn khi nhìn thấy nó, nó trở thành một món quá xinh xắn tặng cho người yêu hoặc các dịp nào đó...
Các quán cà phê phong cách Nhật cũng mở ra rất nhiều, các bạn nữ mặc đồng phục thấy trong truyện tranh và phục vụ khách hàng nhẹ nhàng tận tình.
Vâng có thể nói văn hóa Nhật Bản đã đi sâu vào tiềm thức chúng ta từ tuổi thơ, những nét văn hóa ăn sâu vào suy nghĩ người Việt. Và đây chắc chắn là một nét đẹp văn hóa Nhật Bản trên đất nước Việt Nam. Đó chính là sự ảnh hưởng văn hóa Nhật Bản đến Việt Nam
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Ảnh hưởng văn hóa Nhật Bản đến Việt Nam

du học nhât bản

Thứ Sáu, 23 tháng 6, 2017

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 12

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 12

Cú pháp của câu so sánh hơn:
Noun 1 + は + Noun 2 + より + Adj + です
Noun 1 + <wa> + Noun 2 + <yori> + Adj + <desu>
* Ví dụ:
ベトナム りょうり は にほん りょうり より やすい です
<BETONAMU ryouri wa nihon ryouri yori yasui desu>
(Thức ăn của Việt Nam thì rẻ hơn thức ăn Nhật Bản)
この くるま は あの くるま より おおきい です
<kono kuruma wa ano kurama yori ookii desu>
(Chiếc xe hơi này thì lớn hơn chiếc xe hơi kia)
* Ngữ pháp 3:
Cú pháp của câu hỏi so sánh:
Noun 1 + と + Noun 2 + と + どちら + が + Adj + です か
Noun 1 + <to> + Noun 2 + <to> + <dochira> + <ga> + Adj + <desu ka>
Cú pháp của câu trả lời:
Noun + の + ほう + が + Adj + です か
Noun + <no> + <hou> + <ga> + Adj + <desu ka>
* Ví dụ:
A さん と B さん と どちら が ハンサム です か
<A san to B san to dochira ga HANSAMU desu ka>
(Giữa anh A và anh B thì ai đẹp trai hơn ?)
A さん の ほう が ハンサム です
<A san no hou ga HANSAMU desu>
(Anh A đẹp trai hơn)
* Ngữ pháp 4:
Cú pháp của câu so sánh nhất:
どこ<doko>
いつ<itsu>
だれ<dare>
Noun + で<de> + なに<nani> + が<ga> + いちばん<ichiban> + Adj + ですか<desu ka>
どれ<dore>
<.......>
* Ví dụ:
ベトナム で どこ が いちばん にぎやか です か
<BETONAMU de doko ga ichiban nigiyaka desu ka>
(Ở Việt Nam thì nơi nào là nhộn nhịp nhất vậy ?)
ベトナム で ホーチミン し が いちばん にぎやか です
<BETONAMU de HO-CHIMIN shi ga ichiban nigiyaka desu>
(Ở Việt Nam thì thành phố Hồ Chí Minh là nhộn nhịp nhất)
ごかぞく で だれ が いちばん せが たかい です か
<gokazoku de dare ga ichiban sega takai desu ka>
(Trong gia đình bạn thì ai là người cao nhất?)
かぞく で ちち が いちばん せが たかい です
<kazoku de chichi ga ichiban sega takai desu>
(Trong gia đình thì cha tôi là người cao nhất)
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 12
du học nhât bản

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 11

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 11

Mẫu Câu - Ngữ Pháp 1:
* Ngữ Pháp:
Vị trị của số lượng trong câu : đứng sau trợ từ が<ga>, を<wo>
* Mẫu Câu:
Danh từ + が + ~ つ / にん/ だい/ まい / かい... + あります / います
Danh từ + <ga> + <~tsu / nin / dai / mai / kai...> + arimasu / imasu
* Ví dụ:
いま、こうえん の なか に おとこ の ひと が ひとり います
<ima, kouen no naka ni otoko no hito ga hitori imasu>
(Bây giờ trong công viên có một người đàn ông.)
わたし は シャツ が に まい あります
<watashi wa SHATSU ga ni mai arimasu>
(Tôi có hai cái áo sơ mi.)
Mẫu Câu - Ngữ Pháp 2:
* Ngữ Pháp:
Yêu cầu ai đó đưa cho mình cái gì : を<wo> + ください<kudasai>
* Mẫu Câu:
Danh từ + を<wo> + số lượng + ください<kudasai>
* Ví dụ:
<kami wo ni mai kudasai>
(Đưa cho tôi hai tờ giấy, làm ơn)
Mẫu Câu - Ngữ Pháp 3:
* Ngữ Pháp:
Trong khoảng thời gian làm được việc gì đó : trợ từ に<ni>
* Mẫu Câu:
Khoảng thời gian + に<ni> + Vます <V masu>
* Ví dụ:
いっ しゅうかん に さん かい にほん ご を べんきょうし ます
<ish shuukan ni san kai nihon go wo benkyoushi masu>
(Tôi học tiếng Nhật một tuần ba lần.)
Mẫu Câu - Ngữ Pháp 4:
* Ngữ Pháp:
どのくらい<dono kurai> được sử dụng để hỏi khoảng thời gian đã làm cái gì đó.
ぐらい<gurai> đặt sau số lượng có nghĩa là khoảng bao nhiêu đó.
* Mẫu Câu:
どのくらい<dono kurai> + danh từ + を<wo> + Vます<V masu>
danh từ + が<ga> + số lượng + ぐらい<gurai> + あります/ います<arimasu / imasu>
* Ví dụ:
Long さん は どの くらい にほん ご を べんきょうし ました か
<Long san wa dono kurai nihon go wo benkyoushi mashita ka>
(Anh Long đã học tiếng Nhật được bao lâu rồi ?)
さん ねん べんきょうし ました
< san nen benkyoushi mashita>
(Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm)
この がっこう に せんせい が さんじゅう にん ぐらい います
<kono gakkou ni sensei ga sanjuu nin gurai imasu>
(Trong trường này có khoảng ba mươi giáo viên.)
Lưu ý: Cách dùng các từ để hỏi số lượng cũng tương tự tức là các từ hỏi vẫn đứng sau trợ từ.
* Ví dụ:
あなた の うち に テレビ が なん だい あります か
<anata no uchi ni TEREBI ga nan dai
arimasu ka>
(Nhà của bạn có bao nhiêu cái ti vi ?)
わたし の うち に テレビ が いちだい だけ あります
<watashi no uchi ni TEREBI ga ichi dai dake arimasu>
(Nhà của tôi chỉ có một cái ti vi.)
A さん の ごかぞく に ひと が なんにん います か
<A san no gokazoku ni hito ga nan nin imasu ka>
(Gia đình của anh A có bao nhiêu người vậy ?)
わたし の かぞく に ひと が よ にん います
<watashi no kazoku ni hito ga yo nin imasu>
(Gia đình tôi có 4 người.)
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 11
du học nhât bản

Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 9

Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 9

1. Ngữ pháp - Mẫu câu 1:
Ngữ pháp:
もの + が + あります
+ + (tính chất) : có cái gì đó...
もの + が + ありません
+ + (tính chất) : không có cái gì đó...
Mẫu câu:
~は + もの + が + ありますか
<~wa> + + + : ai đó có cái gì đó không ?
Ví dụ:
Lan ちゃん は にほんご の じしょ が あります か
(Lan có từ điển tiếng Nhật không?)
はい、にほんご の じしょ が あります
<hai, nihongo="" no="" jisho="" ga="" arimasu="">
(Vâng, tôi có từ điển tiếng Nhật)
Quốc くん は じてんしゃ が あります か
<quốc kun="" wa="" jitensha="" ga="" arimasu="" ka="">
(Quốc có xe đạp không?)
いいえ、じてんしゃ が ありません
<iie, jitensha="" ga="" arimasen="">
(Không, tôi không có xe đạp)
2. Ngữ pháp - Mẫu câu 2:
Ngữ pháp:
Danh từ + が + わかります
Danh từ + + (tính chất) : hiểu vấn đề gì đó...
Danh từ + が + わかりません
Danh từ + + (tính chất) : không hiểu vấn đề gì đó...
Mẫu câu:
~は + danh từ + が + わかりますか
<~wa> + danh từ + + : ai đó có hiểu cái vấn đề nào đó không ?
Ví dụ:
Bảo くん は にほんご が わかりますか
<bảo kun="" wa="" nihongo="" ga="" wakarimasu="" ka="">
(Bảo có hiểu tiếng Nhật không ?)
はい、わたし は にほんご が すこし わかります
<hai, watashi="" wa="" nihongo="" ga="" sukoshi="" wakarimasu="">
(Vâng, tôi hiểu chút chút>
Quốc くん は かんこくご が わかります か
<quốc kun="" wa="" kankokugo="" ga="" wakarimasu="" ka="">
(Quốc có hiểu tiếng Hàn Quốc không ?)
いいえ、わたし は かんこくご が ぜんぜん わかりません
<iie, watashi="" wa="" kankokugo="" ga="" zenzen="" wakarimasen="">
(Không, tôi hoàn toàn không hiểu)
3. Ngữ pháp - Mẫu câu 3:
Ngữ pháp:
Danh từ + が    +       すき      +    です
Danh từ + + (tính chất) + : thích cái gì đó...
Danh từ + が    +        きらい    +    です
Danh từ +  + (tính chất) + : ghét cái gì đó...
Mẫu câu:
~は + danh từ +が + すき + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có thích cái gì đó hay không ?
~は + danh từ + が + きらい + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có ghét cái gì đó không ?
Ví dụ:
Long くん は にほんご が すき です か
(Long có thích tiếng Nhật không ?)
はい、わたし は にほんご が とても すき です
<hai, watashi="" wa="" nihongo="" ga="" totemo="" suki="" desu="">
(Vâng, tôi rất thích tiếng Nhật)
A さん は カラオケ が すき です か
(A có thích karaoke không ?)
いいえ、わたし は カラオケ が あまり すき じゃ ありません
<iie, watashi="" wa="" karaoke="" ga="" amari="" suki="" ja="" arimasen="">
(Không, tôi không thích karaoke lắm)
Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng きらい vì từ đó khá nhạy cảm với người Nhật, nếu các bạn chỉ hơi không thích thì nên dùng phủ định của すき là すきじゃありません cộng với あまり để giảm mức độ của câu nói , trừ khi mình quá ghét thứ đó.
4. Ngữ pháp - Mẫu câu 4:
Ngữ pháp:
Danh từ + が + じょうず + です
Danh từ + + (tính chất) + : giỏi cái gì đó...
Danh từ + が + へた + です
Danh từ + + (tính chất) + : dở cái gì đó...
Mẫu câu:
~は + danh từ + が + じょうず + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có giỏi về cái gì đó không ?
~は + danh từ + が + へた + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có dở về cái gì đó không ?
Ví dụ:
B さん は にほんご が じょう ずです か
(B có giỏi tiếng Nhật không ?)
いいえ、B さん は にほんご が あまり じょうず じゃ ありません
<iie, b="" san="" wa="" nihongo="" ga="" amari="" jouzu="" ja="" arimasen="">
(Không, B không giỏi tiếng Nhật lắm)
A さん は スポーツ が じょうず です か
</iie,></iie,>
(A có giỏi thể thao không ?)
はい、A さん は スポーツ が とても じょうず です
<hai, a="" san="" wa="" supo-tsu="" ga="" totemo="" jouzu="" desu="">
(Vâng, anh A rất giỏi thể thao)
Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùng へた vì nó có thể gây mích lòng người khác đấy. Chỉ nên dùng phủ định của じょうず cộng với あまり là あまりじょうずじゃありません trừ khi người đó quá dở.
5. Ngữ pháp - Mẫu câu 5:
Câu hỏi tại sao: どうして~か<doushite~ka>
Câu trả lời bởi vì:~から<~kara>
Ví dụ:
けさ A さん は がっこう へ いきません でし た
(Sáng nay A không đến trường)
Buổi tối, B sang nhà hỏi A :
B: どうして けさ がっこう へ いきません でし た か
B:<tại sao="" sáng="" nay="" bạn="" không="" đến="" trường?="">
A: わたし は げんき じゃ ありません でし た から
A:
(Bởi vì tôi không khỏe)
6. Ngữ pháp - Mẫu câu 6:
Vì lí do gì nên làm cái gì đó.
~から,   ~は  + danh từ を + Vます
<~kara>, <~wa> + danh từ + +
Ví dụ:
わたし は にほんご の ほん が ありません から
(Bởi vì tôi không có sách tiếng Nhật>
わたし は にほんご の ほん を かいます
(Nên tôi mua sách tiếng Nhật)
わたし は おかね が たくさん あります から
(Bởi vì tôi có nhiều tiền)
わたし は くるま を かいます
(Nên tôi mua xe hơi)
7. Ngữ pháp - Mẫu câu 7:
Chủ ngữ + どんな + danh từ chung + が + じょうず / すき + です か
Chủ ngữ + + danh từ chung + + / + : Ai đó có giỏi/thích về một loại của một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ:
A さん は どんな スポーツ が すき / じょうず です か
</tại></doushite~ka></hai,>
(Anh A thích/giỏi loại thể thao nào ?)
わたし は サッカー が すき / じょうず です
(Tôi thích/giỏi bóng đá)
Xem bài viết gốc tại | Coi bài viết gốc tại | Xem bài viết nguyên mẫu tại | Tham khảo tại | Xem thêm tại | Đọc thêm tại | Coi thêm tại | Xem nguyên bài viết tại
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 9
du học nhât bản