Thứ Hai, 30 tháng 10, 2017

Giới thiệu về học viện quốc tế J-ILA – KOBE

Học viện ngôn ngữ quốc tế J-ILA (Interculture Language Academy) nằm tại Kobe và có 2 trụ sở tọa lạc tại 2 thành phố lớn của Nhật Bản là Hokkaido và Fukuoka, là một trong những trường danh tiếng nhất ở Nhật Bản. Trường chuyên đào tạo ngôn ngữ cho các sinh viên quốc tế và tất cả giáo viên đều là người bản ngữ vô cùng thân thiện, họ sẽ dành sự quan tâm tốt nhất cho các bạn khi học tại đây.
Japan-International-Language-Academy
Hokkaido và Fukuoka là 2 thành phố thương mại lớn và có nhiều việc làm thêm cho các du học sinh đi du học tại Nhật như: đóng hộp thực phẩm, chuyển hàng hóa, sơ chế thực phẩm, phát báo… tại đây tập trung nhiều thực phẩm tươi ngon, hấp dẫn, giá cả hợp lý và môi trường sống an toàn.
hv ngôn ngư qte jila
Học tại J-ILA bạn sẽ được trang bị một nền tảng tiếng Nhật vững chắc. Ngoài thời gian các bạn học trên lớp, các bạn còn được cung cấp khóa học chuẩn bị cho kỳ thi EJU và JLPT, còn nhiều bài học về hội thoại kinh doanh cho các bạn du học sinh Nhật Bản muốn tìm việc.
Các bạn còn được hướng dẫn để thi tiếp lên trường chuyên môn, Cao Đẳng, Đại học. Những sự kiện giao lưu giữa các học sinh, những buổi thuyết trình học thử tại các trường chuyên môn, Cao đẳng, Đại học hay thực tập tại các công ty Nhật.
Tại trường có hỗ trợ nhiều căn hộ gần trường và nhiều ký túc xá hỗ trợ cho du học sinh có nhu cầu. Và cũng có nhiều phòng trọ dành cho các bạn nào muốn chia phòng.
ky tuc xa hoc vien ngon ngu quoc te j-ila
Các kỳ nhập học tại học viện quốc tế J-ILA
Kỳ nhập học Khóa học
Tháng 4 – Khóa học 1 năm– Khóa học 2 năm
Tháng 10 – Khóa học 1 năm 6 tháng
Học phí tại trường J-ILA
Khóa học Tiền nhập học Học phí Tiền giáo trình Chi phí thiết bị Phí sinh hoạt ngoại khóa Phí bảo hiểm
Tổng cộng
Khóa 2 năm 50,000 yên 1,200,000 yên 20,000 yên 20,000 yên 20,000 yên 30,000 yên
1,340,000 yên
Khóa 1 năm 6 tháng 50,000 yên 900,000 yên 15,000 yên 20,000 yên 15,000 yên 15,000 yên
1,015,000 yên
Khóa 1 năm 50,000 yên 600,000 yên 10,000 yên 15,000 yên 10,000 yên 10,000 yên
695,000 yên
Có thể bạn thích:
– 20 suất học bổng du học Nhật Bản năm 2018

– Chương trình du học Nhật Bản tự túc 2018

Chủ Nhật, 29 tháng 10, 2017

Động đất ở Nhật Bản làm thế nào?

Các bạn muốn đi du học tại Nhật Bản hay đi làm việc thì chắc cũng đã tìm hiểu qua, Nhật Bản là đất nước luôn luôn phải hứng chịu động đất. Với người dân Nhật Bản hoặc các du học sinh sang đấy được thời gian thì đã quá là quen thuộc với điều này và họ đã có cách xử lý. Nhưng các bạn du học sinh mới bước chân sang thì chưa biết gì vẫn còn bỡ ngỡ và có thể còn lo sợ nữa. Và sau đây là những cách để các bạn tránh động đất ở Nhật.
xư ly dong dat o nhat ban
1. Trường hợp 1: Đang trong lớp học hoặc phòng kín
– Bạn nên tìm và chui xuống gầm bàn/giường hoặc có thể ngồi im xuống sàn nhà hoặc có thể tìm những chỗ nào vững chắc để chống đỡ những vật rơi mà vẫn có được khoảng trống để thở và trú ẩn. Phải luôn luôn di chuyển dưới những vật cản để đến chỗ an toàn nhất đến khi động đất chấm dứt.
– Tránh những nơi nguy hiểm như là: những vật treo trên trần nhà, gần của sổ, gương, tủ, bóng đèn… và những vật dễ vỡ.
– Trong lúc động đất nếu mất điện thì dùng đèn pin (nếu lúc đó có), điện thoại để chiếu sáng, không nên dùng nến hay diêm vì khi động đất nó có thể làm đổ và gây cháy nổ.
– Không nên đi thang máy vì nó có thể mất điện hoặc sập thang máy
2. Trường hợp 2: Đang ở ngoài đường
– Hãy tránh xa những tòa nhà lớn, cột điện, cây cối… và hãy di chuyển tìm đến nơi thoáng đãng nhất có thể để ngồi hoặc bạn có thể nằm xuống đường.
– Nếu đang lái xe hãy dừng lại vào lề đường, bạn có thể ngồi im trên xe hoặc tìm nơi thoáng đãng. Nếu bạn đang trong ôtô hãy mở hết các cửa kinh và có thể ở lại trong xe cho đến khi hết động đất hoặc có thể cố gắng ra khỏi xe tìm đến nơi an toàn.
– Nếu ngoài đường đang đông người, không nên đổ xô đến lối ra, tránh những kệ hàng chứa các vật dễ rơi.
3. Nhận biết sống thần
Trước tiên là động đất sau đó là mực nước biển sẽ rút rất nhanh trước mỗi trận sóng thần. Các loài động vật sẽ nhanh chóng rời khỏi khu vực này và tìm đến nơi ẩn nấp.
– Khi mà sóng thần đến hãy ngay lập tức chạy vào những nơi cao như là đồi núi
– Trường hợp sóng thần đến bất ngờ, không kịp di chuyển hãy leo lên những tòa nhà vững chắc và cao để bám lên nóc nhà, nếu tòa nhà không đủ vững chắc nó có thể bị sập.
– Nếu bị cuốn trôi hãy có gắng bám vào những vật dụng có thể nổi được như là những thân cây gỗ to…
4. Nhiễm phóng xạ
– Nếu được cảnh báo trước hãy nhanh chóng sơ tán khỏi khu vực bị nhiễm phóng xạ càng nhanh càng tốt. Nếu bạn không nghe thấy cảnh báo hãy ngay lập tức tìm một nơi trú ẩn trong những tòa nhà được xây bằng gạch hoặc bê tông.
– Tìm cách liên lạc bằng điện thoại, radio để biết rõ tình hình bên ngoài.
– Nếu bạn vô tình đi vào vùng bị nhiễm phóng xạ, hãy tạm tránh xa những người xung quanh và tự bảo vệ lấy mình.
  • Cởi bỏ quần áo cho vào một bao nhựa và buộc kín lại.
  • Tắm với thật nhiều xà phòng và nước để loại bỏ đi những chất phóng xạ, nhưng lưu ý đừng làm trầy da
  • Không dùng dầu xả tóc vì nó dễ gây kết dính chất phóng xạ.
  • Lấy khăn sạch thấm nước và nhẹ nhàng lau mắt, mũi, tai…

– Sau đó bạn nên liên hệ ngay với các cơ quan chức năng và bệnh viện gần nhất để được khám và đảm bảo an toàn cho những người xung quanh.

Thứ Sáu, 27 tháng 10, 2017

HTN giao tiếp theo chủ đề: Nhà hàng, quán ăn

Hôm nay chúng ta tiếp tục học tiếng nhật giao tiếp với chủ đề: Nhà hàng, quán ăn

tieng nhat giao tiep dung trong nha hang

I. Ghi nhớ các từ vựng chỉ tên một số gia vị, dụng cụ  được dùng phổ biến trong bếp ăn

1. 油 あぶら abura:  Dầu
2. 砂糖 さとう satou:  Đường
3. 塩 しお shio: Muối
4. 胡椒 こしょう koshou:  Tiêu
5. マヨネーズ Mayonnaise
6. カラシ Mù tạt
7. (酢)す Dấm
8. ヌクマム Nước mắm (ở Nhật thì hay dùng nước mắm của Thái, gọi là ナンプラー)
9. しょうが Gừng
10. 調味料 ちょうみりょう choumi ryou gia vị chung
11 . 冷蔵庫 (れいぞうこ): Tủ lạnh.
12. ファン: Máy quạt.
13. 食器棚 (しょっきだな): Tủ chén bát.
14. ゴミ箱(ばこ): Thùng rác
15. シェルフ ・ 棚(たな): giá đỡ, giá đựng đồ
16. 電子レンジ: Lò vi sóng.
17. 電気コンロ: Bếp điện.
18. オーブン: Lò nướng.
19. フライパン(furaipan): chảo
20. 箆(へらhera): cái xạn
21. 盆(bon): mâm
22. やかん(yakan): ấm nước
23. 茶(ちゃcha): trà
24. ナイフ(naifu): dao ( dùng trong bàn ăn )
25. ほうちょう houchou : dao dùng trong nhà bếp
26. まな板(まないたmanaita): thớt
27. 泡立て器 あわだてきawadate utsuwa): cái đánh trứng
28. 麺棒(めんぼうmenbou): trục cán bột
29. 生地(きじkiji) bột áo
30. エプロン(epuron): tạp dề
31. 汚れ, しみ(よごれ, しみ yogore, shimi): vết bẩn
32. 卸し金(おろしがねoroshi gane): dụng cụ bào
33. 水切り(みずきりmizukiri): đồ đựng làm ráo nước
34. こし器(こし きkoshi ki): dụng cụ rây (lọc)
35. 計量カップ(けいりょう かっぷkeiryou kappu): tách đo lường
36. 計量スプーン(けいりょう すぷーんkeiryou supuun): muỗng đo lường
37. ちゃわん chén; bát
38. 箸, お箸(はし, おはしhashi, ohashi): đũa
39. 皿(さらsara): đĩa
40. ナプキン(napukin): giấy ăn
41. スプーン(supuun): muỗng
42. フォーク(fooku): nĩa

II. Những món ăn, thức uống thường xuất hiện trong menu của nhà hàng, quán ăn Nhật

1. ミ ネ ラ ル ウ ォ ー タ ー Mineraru wota : Nước khoáng
2. ジ ュー ス Jūsu: Nước ép trái cây
マンゴジ ュー ス Mango Jūsu : Nước ép xoài
トマトジ ュー ス TomatoJūsu :Nước ép cà chua
3. ビ ー ル Biiru Bia
生ビ ー ル Nama biiru : bia tươi
瓶ビ ー ル Bin biiru : bia chai
4. ワ イ ン Wain : rượu vang
あ か ぶ ど う し ゅ aka budōshu : Rượu vang nho
赤 ワ イ ン (赤 葡萄酒): aka wain : Rượu vang đỏ
5. し ろ ワ イ ン (し ろ ぶ ど う し ゅ) Shiro wain (shiro budōshu) Rượu trắng
白 ワ イ ン (白 葡萄酒)
6. シ ャ ン パ ン Shampan Champers / Bubbly
7. さ け Sake Rượu Sake
8. 前 菜 ぜ ん さ い Zensai Khai vị
9. メ イ ン Mein Chủ yếu
10. デ ザ ー ト Dezāto Tráng miệng
11. 付 け 合 わ せ 料理 つ け あ わ せ り ょ う り Tsuke awase ryori món ăn kèm (Salad)
12. ス ー プ SUPU Canh
13. サ ラ ダ Sarada Salad
14. ソ ー ス Sōsu Nước xốt
15. 野菜 や さ い Yasai Rau
16.じ ゃ が 芋 じ ゃ が い も Jyagaimo Khoai tây
17.お 米 / ご 飯 お こ め / ご は ん / ラ イ ス Okome / Gohan / Raisu Cơm ( thường dùng ラ イ ス Raisu )
18.肉 に く Niku Thịt
19. ラ ー メ ン / う ど ん / そ ば Ramen / Udon / Soba Mì sợi
20.豚 肉 ぶ た に く Buta-niku Thịt heo
21.鶏 肉 と り に く Tori-niku Thịt Gà
22.牛 肉 ぎ ゅ う に く Gyu-niku Thịt bò
23. トマ ト Tomato Cà chua
24. 白菜 Hakusai Bắp cải
25. オクラ Okura Đậu bắp
26. インゲン Ingen Đậu đũa
27. きゅうり kuyri Dưa chuột ( dưa leo )
28. 竹の子 Takenoco măng
29. きのこ Kinoco Nấm
30. 玉ねぎ Tamanegi Hành tây
31. 長ねぎ Naganegi Hành lá
32. もやし Moyashi Giá đỗ
33. レンコン Rencon Củ sen
34. 豆 Mame Đậu tương
35. ナス Nasu Cà tím
36. 大根 Daikon Củ cải
37. カボチャ Kabocha Bí đỏ
38. ほうれんそう hourenshou Rau cải nhật
39. レタス Retasu Rau xà lách
40. 椎茸 Shiitake Nấm hương

III. Các câu hội thoại cơ bản khi tiếp khách vào nhà hàng, quán ăn

Khi khách đi ngang qua hay ghé vào đều phải chào 「いらっしゃいませ」
Irasshaimase = Xin mời quý khách. Lưu ý bạn phải chào to, rõ ràng .
Khi khách vào và chọn món ăn
1. Quý khách đi mấy người?
何名 さま で いらっしゃいますか? ( Nanmei sama de irasshai masu ka?)
2. Mời Quý khách đi hướng này.
こちらへどうぞ。
(kochira e douzo)
3. Vì nay đông khách, Quý kháchcó thể ngồi chung bàn với người khác được ko?
きょう は こんで います ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか?
(kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?)
4. Khách: Xin cho tôi xem thực đơn.
あ のう、 メニュー を みせて ください。
(Anou, menyuu o misete kudasai.)
Nhân viên: vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa?
てんいん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か?
(tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?)
Khách: Để tôi nghĩ chút đã.
もう ちょっと かんがえ させて ください.
(Moo chotto kagae sasete kudasai.)
5. Quí khách dùng gì ạ?
何 に なさい ます か? (Nani ni nasai masu ka?)
6. Xin Quý khách vui lòng đợi một chút
しょうしょう おまち ください。
(Shoushou omachi kudasai)
7. Xin lỗi đã để Quý khách đợi lâu
おまたせ しました。
(Omatase shimashita)
8. Xin mời Quý khách dùng bữa (dùng cho cả thức ăn hay thức uống )
どうぞ おめしあがり ください。
(Douzo,omeshiagari kudasai)
9. Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ?
おのみものは いかがですか。
(Onomimono wa ikaga desuka)
10. Quý khách có dùng thêm món ăn nữa không ạ ?
おたべものは いかがですか。
(Otabemono wa ikaga desu ka)
11. Khi đưa phiếu thanh toán thì nói: おねがいします。
(onegaishimasu) xin làm ơn( thanh toán)
Khi nhận tiền nói cảm ơn và kiểm tra tiền trước mặt khách:
ありがとうございます。
(arigatogozaimasu) xin cảm ơn
Trường hợp tiền thừa:
+ おつりが ありますから しょうしょうおまちください。
(otsuri ga arimasukara shosho omachikudasai)
Bởi vì có tiền thừa nên xin vui lòng chờ một chút.
+ Khi trả tiền thừa: おつりでございます。 (otsuri de gozaimasu) xin gửi lại tiền thừa. Nếu đủ: ちょうどです。 (choudo desu) đủ rồi ạ. Nếu thiếu (nên hạ giọng nhỏ hơn) すみません、まだ たりません。(sumimasen, mada tarimasen) xin lỗi, vẫn chưa đủ ạ!
12. Mời quý khách lần sau lại ghé
またのお越しをお待ちしております。
(mata no okoshi wo omachishiteorimasu.) hoặc また、お越しくださいませ
(mata okoshi kudasai mase ).

Thứ Ba, 24 tháng 10, 2017

Hướng dẫn du học sinh tại sân bay

Chào tất cả các bạn du học sinh sắp xuất cảnh, những hiểu biết từ những cái nhỏ nhặt nhất chưa bao giờ là thừa cả, có rất nhiều trường hợp mà dở khóc dở cười như là du học sinh quên ngày bay, quên hộ chiếu hay là quên giờ bay…  Vậy nên, IT JAPAN sẽ hướng dẫn cho các bạn những giấy tờ và thủ tục cần thiết khi ra sân bay.
huong dan du hoc sinh tai san bay
1. Tại sân bay Việt Nam
+ Hành lý gọn gàng, chắc chắn, dễ gửi đối với những hành lý cần gửi, dễ mang, xách với hành lý xách tay. Hãy để giấy tờ tùy thân và giấy tờ quan trọng liên quan đến nhà trường,… trong balô để tránh trường hợp ngồi đợi ngoài ghế rồi đến lúc đi thì lại bỏ quên giấy tờ ở ghế…
+ Kiểm tra vào sân bay: Bạn phải chuẩn bị vé máy bay, hộ chiếu vì nhân viên hàng không sẽ kiểm tra giấy tờ, làm thủ tục gửi hàng, kiểm tra trọng lượng hành lý của bạn, dán mã số hàng vào mặt sau của vé máy bay và rồi xếp chỗ ngồi cho bạn trên máy bay. Bạn hãy nhớ gửi hàng đến sân bay cuối cùng trong chuyến bay của bạn, giữ các phiếu ghi mã số hàng gửi cẩn thận để lấy hàng gửi khi bạn đến sân bay cuối cùng đó.
+ Khai tờ khai hải quan: Các bạn sẽ được yêu cầu phải khai tờ khai để có thể xuất cảnh, phải khai đúng theo mẫu nhé.
+ Mua lệ phí sân bay: Nếu chưa được gộp trong giá vé máy bay thì bạn cần mua bổ sung phí này khoảng 14USD, sẽ có quầy riêng để bán lệ phí này tại sân bay.
+ Kiểm tra an ninh: Thủ tục này tùy vào mỗi sân bay họ sẽ kiểm tra an ninh hàng hóa của bạn trước khi làm thủ tục bay. Vì lý do an ninh để an toàn cho chuyến bay bạn không nên mang theo những đồ cấm.
+ Kiểm tra hải quan: Nhân viên hải quan sẽ kiểm tra giấy tờ như: giấy tờ tùy thân, vé máy bay… Và bạn sẽ được yêu cầu nêu ra lý do xuất cảnh. Với các bạn du học sinh lần đầu đi thì lý do của các bạn đương nhiên là đi du học và các bạn cần phải nhớ những thông tin cơ bản: học trường nào, khóa học nào, học bao lâu… để nhanh nhất thì bạn đưa cho họ cái thư mời học của trường gửi cho bạn.
+ Vào phòng đợi: đây là phòng đợi trước khi ra sân bay, bạn nên cất vé máy  bay chỉ giữ lại thẻ lên máy bay trong đó họ sẽ ghi thông tin về chuyến bay, số ghế ngồi… Tranh thủ lúc này xem lại giấy tờ xem có quên cái nào không…
+ Ra máy bay: chú ý nghe loa gọi hoặc xem màn hình để biết giờ ra máy bay, chú ý xếp hàng khi ra máy bay, ngồi đúng chỗ, để hành lý xách tay lên cabin ngay trên đầu, làm theo các chỉ dẫn của hướng dẫn viên hàng không như: an toàn tài sản, tắt điện thoại, chú ý khi máy bay cất cánh và hạ cánh…Chú ý tuân thủ các quy định, bạn có thể bị giam giữ thậm chí ngồi tù nếu vi phạm quy định trên máy bay.
2. Tại sân bay Nhật Bản
+ Khi hạ cánh bạn tìm đến quầy ‘All other passport holders’ hoặc ‘Asian passport holder’ để làm thủ tục nhập cảnh.
+ Lịch sử chào hỏi nhân viên nhập cảnh rồi đưa họ những giấy tờ cần thiết như: hộ chiếu, tờ khai nhập cảnh và vé máy bay. Và họ có thể hỏi bạn những câu hỏi như: bạn học gì, ở đâu, học bao lâu, vậy nên bạn hãy chuẩn bị sẵn câu trả lời hoặc các giấy tờ để chứng minh. Nếu học vẫn còn thắc mắc thì bạn hãy đề nghị họ gọi đến trường nơi bạn đăng ký học để 2 bên có thể giải quyết với nhau.
+ Bạn hãy nhớ ký hiệu của máy bay để lấy hành lý, màn hình vô tuyến sẽ chỉ rõ hành lý của bạn được trả lại tại băng chuyền nào.

+ Ngoài ra khi bạn đến được KTX an toàn hay phòng ở của mình thì bạn hãy liên lạc với gia đình để mọi người yên tâm nhé!

Các trường Nhật ngữ đào tạo du học Nhật Bản bằng tiếng Anh

Ưu điểm của chương trình đào tạo này đối với các sinh viên quốc tế đó là không cần tiếng Nhật, chương trình du học Nhật Bản bằng tiếng Anh còn hấp dẫn các sinh viên bởi đầu vào dễ, nhiều chính sách hỗ trợ và cơ hội việc làm cao.
Những trường Nhật Ngữ đào tạo bằng tiếng Anh:
1. Đại học Sophia
sophia university
Trường đại học Sophia (上智大学 (Sophia University)) được thành lập vào năm 1913 tại Chiyoda, Tokyo Nhật Bản. Và trường đại học Sophia là một trong những trường đại học hàng đầu Nhật Bản được biết đến với mội trường quốc tế, với 12.000 sinh viên bao gồm cả đại học và sau đại học.
Là trường đại học cung cấp nhiều chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh cho sinh viên quốc tế:
+ Comparative Culture
+ International Business and Economics
+ Faculty of Liberal Arts
+ Social Studies
+ Faculty of Science Technology – Green Science Program
+ Faculty of Science Technology – Green Engineering Program
+ Summer Session Chương trình sau đại học
+ M.A. in Global Studies
+ M.A. in International Business and Development Studies
+ M.A. in Japanese Studies
+ M.A. in Linguistics
+ Ph.D. in Global Environmental Studies
2. Đại học Nagoya
dai hoc nagoya cua nhat ban
Trường đại học Nagoya còn gọi là Đại học tổng hợp Nagoya được thành lập vào năm 1871, trước đây là trường trung cấp dược và trước là một trong những trường được bảo trợ bởi Hoàng Gia.
Trường Đại học Nagoya cung cấp các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh ngành kỹ sư ở cả hệ Đại học và sau Đại học.
  • Automotive Engineering (Mechanical Engineering, Electrical/Electronic Information Engineering)
  •  Fundamenal Applied Physics (Engineering, Science)
  • Chemistry (Engineering, Science), Biological Science (Science, Agricultural Sciences)
  • Social Science-Law
  • Social Science-Economics
  • Japan-in-Asia Cultural Studies.
3. Đại học quốc tế Tokyo
tokyo international university
Trường đại học quốc tế Tokyo (Tên quốc tế là Tokyo International University, viết tắt là TIU), được thành lập năm 1965, là một trong những trường được đánh giá cao về chất lượng giảng dạy, bằng cấp được công nhận tại Nhật Bản.
Đại học Tokyo ngoài các chương trình học bằng tiếng Nhật thì còn có  có các chương trình English track – giảng dạy bằng tiếng Anh ở 2 chuyên ngành: Kinh tế học Quản trị và Quan hệ quốc tế.
4. Đại học Meiji
Meiji University Nakano
Trường đại học Meiji được thành lập vào năm 1881, là trường nghiên cứu Nhật Bản toàn cầu (SGJS), Meiji có các chương trình du học Nhật Bản bằng tiếng Anh, tập trung vào văn hóa Nhật Bản truyền thống và hiện đại và chương trình này đang rất thu hút các sinh viên quốc tế.
5. Đại học Waseda
Waseda University
Trường được thành lập cách đây 128 năm bởi ngài Shigenobu Okuma – là một nhà học giả và người lãnh đạo chính quyền nổi tiếng lúc bấy giờ tại Nhật Bản. Đại học Waseda được xem như là một biểu tượng trong thế giới học thuật tại Nhật và là một ngôi trường mơ ước của biết bao học sinh Nhật Bản. Trường có các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
  • Khoa học xã hội
  • Nghiên cứu quốc tế
  • Kinh tế và khoa học chính trị
  • Kĩ thuật và khoa học sáng tạo
  • Kĩ thuật và khoa học cơ bản
  • Văn hóa, truyền thống và xã hội
  • Kĩ thuật và khoa học phát triển…
Ngoài ra còn nhiều trường khác có các chương trình du học Nhật Bản bằng tiếng Anh mà các bạn có thể tham khảo;
  • Đại học Osaka
  • Đại học Doshisha
  • Đại học Yamanashi Gakuin
  • Đại học Musashino
  • Đại học Kelo
  • Đại học Quốc tế Nhật Bản
  • Đại học Hosei
  • Đại học Hokkaido

Trên đây là những thông tin về các trường đào tạo du học Nhật Bản bằng tiếng Anh mà IT JAPAN có thể đưa ra cho các bạn để tham khảo. Với các chương trình này thì bạn không nhất thiết phải biết tiếng Nhật mới có thể đi du học được, các ngành đào tạo khá đa dạng, phù hợp với xu hướng ngành nghề của sinh viên.

Thứ Hai, 23 tháng 10, 2017

Số đếm trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật là một trong những thứ tiếng khó học Nhất trên thế giới, nhưng tiếng Nhật lại thu hút rất nhiều các bạn trẻ trên khắp thế giới đến đây để du học. Và chính vì vậy mà du học Nhật Bản ngày nay đang được rất nhiều học sinh – sinh viên Việt Nam lựa chọn. Hôm nay IT JAPAN sẽ cùng các bạn học số đếm cơ bản trong tiếng Nhật:

Giá trị
Kanji
Âm hán việt
Furigana
Romaji
Việt
0
Linh
れい
rei
Không
0
ゼロ
Zero
Không
1
Nhất
いち
ichi
Một
2
Nhị
ni
Hai
3
Tam
さん
san
Ba
4
Tứ
よん or し
Yon/shi
Bốn
5
Ngũ
go
Năm
6
Lục
ろく
roku
Sáu
7
Thất
なな or しち
Nana/shichi
Bảy
8
Bát
はち
hachi
Tám
9
Cửu
きゅう or く
kyū / ku
Chin
10
Thập
じゅう
Mười
11
十一
Thập nhất
じゅういち
jūichi
Mười một
12
十二
Thập nhị
じゅうに
jūni
Mười hai
13
十三
Thập tam
じゅうさん
jūsan
Mười ba
14
十四
Thập tứ
じゅうよん
jūyon
Mười bốn
15
十五
Thập ngũ
じゅうご
jūgo
Mười lăm
16
十六
Thập lục
じゅうろく
jūroku
Mười sáu
17
十七
Thập thất
じゅうなな
jūnana
Mười bảy
18
十八
Thập bát
じゅうはち
jūhachi
Mười tám
19
十九
Thập cửu
じゅうきゅう
jūkyū
Mười chín
20
二十
Nhị thập
にじゅう
nijū
Hai mươi
30
三十
Tam thập
さんじゅう
sanjū
Ba mươi
40
四十
Tứ thập
よんじゅう
yonjū
Bốn mươi
50
五十
Ngũ thập
ごじゅう
gojū
Năm mươi
60
六十
Lục thập
ろくじゅう
rokujū
Sáu mươi
70
七十
Thất thập
ななじゅう
nanajū
Bảy mươi
80
八十
Bát thập
はちじゅう
hachijū
Tám mươi
90
九十
Cửu thập
きゅうじゅう
kyūjū
Chín mươi
100
Bách
ひゃく
hyaku
Một trăm
200
二百
Nhị bách
にひゃく
nihyaku
Hai trăm
300
三百
Tam bách
さんびゃく
sanbyau
Ba trăm
400
四百
Tứ bách
よんひゃく
yonhyaku
Bốn trăm
500
五百
Ngũ bách
ごひゃく
gohyaku
Năm trăm
600
六百
Lục bách
ろっぴゃく
roppyaku
Sáu trăm
700
七百
Thất bách
ななひゃく
nanahyaku
Bảy trăm
800
八百
Bát bách
はっぴゃく
happyaku
Tám trăm
900
九百
Cửu bách
きゅうひゃく
kyūhyaku
Chin trăm
1,000
Thiên
せん
sen
Một nghìn
2,000
二千
Nhị thiên
にせん
nisen
Hai nghìn
3,000
三千
Tam thiên
さんぜん
sanzen
Ba nghìn
4,000
四千
Tứ thiên
よんせん
yonsen
Bốn nghìn
5,000
五千
Ngũ thiên
ごせん
gosen
Năm nghìn
6,000
六千
Lục thiên
ろくせん
rokusen
Sáu nghìn
7,000
七千
Thất thiên
ななせん
nanasen
Bảy nghìn
8,000
八千
Bách thiên
はっせん
hassen
Tám nghìn
9,000
九千
Cửu thiên
きゅうせん
kyūsen
Chin nghìn
10,000
一万
Nhất vạn
いちまん
ichiman
Mười ngàn
20,000
二万
Nhị vạn
にまん
niman
Hai mươi ngàn
30,000
三万
Tam vạn
さんまん
sanman
Ba mươi ngàn
40,000
四万
Tứ vạn
よんまん
yonman
Bốn mươi ngàn
50,000
五万
Ngũ vạn
ごまん
goman
Năm mươi ngàn
60,000
六万
Lục vạn
ろくまん
rokuman
Sáu mươi ngàn
70,000
七万
Thất vạn
ななまん               
nanaman
Bảy mươi ngàn
80,000
八万
Bát vạn
はちまん               
hachiman
Tám mươi ngàn
90,000
九万
Cửu vạn
きゅうまん
kyūman
Chin mươi ngàn
100,000
十万
Thập vạn
じゅうまん
jūman
Một trăm ngàn
1 triệu
百万
Bách vạn
ひゃくまん
hyakuman
Một triệu
10 triệu
千万
Thiên vạn
せんまん
senman
Mười triệu
100 triệu
一億
Nhất ức
いちおく
ichioku
Một trăm triệu
1 ngàn tỷ
一兆
Nhất triệu
いっちょう
itchō
một ngàn tỷ (triệu triệu)
10 ngàn tỷ
十兆
Thập triệu
じゅっちょう          
jutchō
Mười ngàn tỷ

Bài viết tham khảo:

  • Chi phí du học Nhật Bản
  • Hồ sơ du học nhật gồm những gì
  • Visa du học Nhật Bản